TƯ VẤN LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

tư vấn luật nghĩa vụ quân sự

 Chiến tranh đã qua đi và đất nước ta đã và đang bước vào thời bình nhưng không vì thế mà chúng ta chủ quan về quân sự, tham gia nghĩa vụ quân sự  là một trong những nghĩa vẻ vang, vụ quan trọng của công dân Việt Nam góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Việc tuân thủ thực hiện nghĩa Luật nghĩa vụ quân sự được coi là bắt buộc đối với mọi công dân đang trong độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự.

Bạn đang tìm hiểu các quy định pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự? tiêu chuẩn để thực hiện nghĩa vụ quân sự? hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự? … trên thực tế còn rất nhiều trường hợp do không hiểu rõ các quy định của pháp luật nên nhiều trường hợp cố tình trốn nghĩa vụ quân sự không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Một mùa tuyển nghĩa vụ quân sự mới sắp bắt đầu, đây là cũng là vấn đề mà được tất cả các bạn nam rất quan tâm, bạn đã mất rất nhiều thời gian để tìm hiểu về vấn đề đó mà vẫn chưa có câu trả lời. cách tốt nhất để giải quyết vướng mắc của bạn là hãy gọi ngay tới tổng đài Luật Loan Loantư vấn luật nghĩa vụ quân sự  để kịp thời hỗ trợ giải đáp thắc mắc cho quý khác hàng nhanh chóng và chính xác nhất!

Dưới đây là một số tư vấn luật nghĩa vụ quân sự cơ bản của Luật Loan Loan gửi đến bạn đọc.

Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự về độ tuổi

Cũng như các năm trước đây, năm 2020, độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự vẫn là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Riêng trường hợp công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết năm 27 tuổi. Đây là quy định tại Điều 30 của Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành.

tổng đài tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
tổng đài tư vấn luật nghĩa vụ quân sự

Lưu ý, độ tuổi nhập ngũ được tính từ ngày tháng năm sinh ghi trên giấy khai sinh của công dân cho đến ngày giao quân.

Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự về tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự

Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự tư vấn các trường hợp đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự như sau:

Theo Điều 31 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, ngoài đáp ứng điều kiện về độ tuổi nêu trên, công dân được gọi nhập ngũ phải đáp ứng 04 điều kiện sau:

Có lý lịch rõ ràng;

Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

Có đủ sức khỏe để phục vụ tại ngũ;

Có trình độ văn hóa phù hợp.

Trong đó, tiêu chuẩn về sức khỏe và trình độ văn hóa được quy định tại Thông tư 148/2018/TT-BQP (có hiệu lực từ ngày 28/11/2018) như sau:

Về tiêu chuẩn sức khỏe: Phải có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP, riêng những công dân có sức khỏe loại 3 bị cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị ở các mức độ, bị nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS cũng sẽ không được gọi nhập ngũ;

Về trình độ văn hóa: Chỉ gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên. Riêng những địa phương khó đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì được tuyển chọn công dân trình độ lớp 7.

Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự về lịch khám nghĩa vụ quân sự

Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành quy định, thời gian khám sức khỏe để đi nghĩa vụ quân sự từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/12. Năm 2020, thời gian khám sức khỏe cũng sẽ bắt đầu từ ngày 01/11/2019 và kết thúc vào ngày 31/12/2019.  Công dân sẽ nhận được lệnh gọi khám sức khỏe trước 15 ngày.

Sau khi có kết quả khám sức khỏe, công dân sẽ được gọi nhập ngũ một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì sẽ được gọi lần thứ hai. Theo đó, sau Tết Nguyên đán Kỷ Hợi, lễ ra quân nhập ngũ sẽ được diễn ra trên cả nước.

Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự về thời gian đi nghĩa vụ quân sự bao lâu?

Bên cạnh quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự và tiêu chuẩn để được đi nghĩa vụ quân sự như trên, thì thời gian đi nghĩa vụ quân sự bao lâu cũng là thông tin được rất nhiều người quan tâm.

Thông tin này được nêu tại Điều 21 của Luật Nghĩa vụ quân sự mới nhất. Theo đó, thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là24 tháng. Quy định này đã được áp dụng từ năm 2016 và tiếp tục được thực hiện trong năm 2020 tới đây.

tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
tư vấn luật nghĩa vụ quân sự

Trong trường hợp cần bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu hoặc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn thì thời hạn nêu trên có thể được kéo dài thêm tối đa 06 tháng.

Thời gian phục vụ tại ngũ được tính từ ngày giao, nhận quân đến ngày được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ. Thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.

Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự về các trường hợp được miễn, hoãn nghĩa vụ quân sự

Pháp luật có đưa ra quy định về những trường hợp cụ thể công dân được hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự.

Các đối tượng sau đây được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:
  • Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ;
  • lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng người thân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng nề do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được UBND cấp xã xác nhận;
  • Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
  • Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
  • Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn;
  • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn;
  • Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang học đại học, cao đẳng hệ chính quy.
Các đối tượng sau đây được miễn nghĩa vụ quân sự
  • Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
  • Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
  • Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
  • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên

Các quyền lợi được hưởng trong thời gian đi nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại Nghị định 27/2016/NĐ-CP, công dân đi nghĩa vụ quân sự được hưởng những quyền lợi sau:

  • Được nghỉ phép 10 ngày nếu phục vụ tại ngũ từ tháng 13 trở đi

Khi được nghỉ phép, hạ sĩ quan, binh sĩ sẽ được thanh toán tiền tàu, xe và phụ cấp đi đường. Bên cạnh đó, trong trường hợp đặc biệt như gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn nặng nề, bố mẹ đẻ, bố mẹ chồng, vợ/chồng hoặc con từ trần… thì được nghỉ phép đặc biệt tối đa 05 ngày.

  • Được hưởng khoản trợ cấp khi xuất ngũ

Khi xuất ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ được trợ cấp một lần, mỗi năm phục vụ trong quân ngũ được trợ cấp 02 tháng lương cơ sở. Trong trường hợp phục vụ tại ngũ thời hạn đủ 30 tháng thì khi xuất ngũ sẽ được cấp thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng.

  • Được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự, xuất ngũ các hạ sĩ quan, binh sĩ được tiếp nhận vào học tiếp tại các trường mà trước khi nhập ngũ đang học hoặc có giấy gọi; Nếu có nhu cầu đào tạo nghề và đủ điều kiện thì được hỗ trợ đào tạo nghề; Được tiếp nhận vào làm việc, bố trí việc làm tại nơi trước khi nhập ngũ…

Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự về xử phạt các hành vi trốn nghĩa vụ quân sự

Phạt hành chính đến 4 triệu đồng

  • Phạt từ 800.000 đồng – 1.2 triệu đồng nếu:

 Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi mà không có lý do chính đáng

  • Phạt từ 1.5 triệu đồng – 2.5 triệu đồng nếu:

Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.

Ngoài bị phạt tiền, người có một trong các hành vi nếu trên còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

Căn cứ theo điều 4,5,6 và  điều 7 của Nghị định 120/2013/NĐ-CP:

  • Phạt từ 2 triệu đồng – 4 triệu đồng nếu

Gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự

tư vấn nghĩa vụ quân sự
tư vấn nghĩa vụ quân sự

Đưa tiền hoặc lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe

Ngoài biện pháp xử phạt hành chính, người có hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự còn bị xử lý hình sự với hình phạt cao nhất là 05 năm tù.

Căn cứ Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015:

Người không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội Trốn tránh nghĩa vụ quân sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Đặc biệt, nếu có thêm các tình tiết tăng nặng như: Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; Phạm tội trong thời chiến hay Lôi kéo người khác phạm tội thì mức phạt tù từ 01 – 05 năm.

Như vậy, trên đây là những thông tin tư vấn của Luật Loan Loan về tư vấn luật nghĩa vụ quân sự  mới nhất, Quý khách hàng có bất cứ vướng mắc gì hãy gọi đến tổng đài tư vấn của chúng tôi, quý khách hàng sẽ được giải đáp các thắc mắc về tư vấn dịch vụ luật sư cũng như tư vấn luật nghĩa vụ quân sự miễn phí một cách tận tình và chuyên nghiệp.

Chúng tôi mong muốn nhận được sự góp ý của quý khách hàng để chất lượng dịch vụ của chúng tôi luôn làm hài lòng khi sử dụng. Xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã luôn đồng hành cùng Luật Loan Loan!

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775