Tiêu chuẩn châu âu

tiêu chuẩn châu âu

Tiêu chuẩn châu âu là một tiêu chuẩn được đánh giá là có tính chất khắt khe, chặt chẽ và là tiêu chuẩn cao nhất thế giới. Bài viết dưới đây sẽ trình bày rõ về những tiêu chuẩn châu âu, mời bạn đọc cùng theo dõi.

Tiêu chuẩn là gì?

Tiêu chuẩn là tài liệu cung cấp các quy tắc, hướng dẫn hoặc các đặc điểm về đặc tính kỹ thuật dùng để phân loại, đánh giá các hoạt động hoặc một loại mặt hàng cụ thể, có tính sử dụng phổ biến, lặp đi lặp lại nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế.

Các tiêu chuẩn được tạo ra bằng cách tập hợp các kinh nghiệm, chia sẻ kiến thức, sự đồng thuận và các mối quan tâm của các nhà sản xuất, người tiêu dùng, các nhà quản lý về một quy trình, một sản phẩm hay một dịch vụ cụ thể.

Về cơ bản, tiêu chuẩn bao gồm các yêu cầu hoặc khuyến nghị liên quan đến sản phẩm, quy trình hoặc dịch vụ. Nó đóng vai trò trong việc thiết lập một thuật ngữ chung hoặc một phương pháp đo lường và kiểm tra.

Việc tiêu chuẩn hóa một mặt hàng sẽ khiến cho tất cả các bên liên quan được hưởng lợi thông qua việc an toàn chất lượng được nâng cao hơn trong khi các chi phí và giá giao dịch thấp hơn.

Thông thường, mỗi tiêu chuẩn sẽ phù hợp hoặc có mối liên quan đến một số mặt hàng hoặc dịch vụ nhất định.

Ví dụ: trong lĩnh vực cơ điện, sản phẩm ống luồn dây điện, phụ kiện cho ống luồn dây điện,.. sẽ phù hợp với các tiêu chuẩn hướng tới việc an toàn khi sử dụng trong lĩnh vực điện hoặc có các thông số kỹ thuật phù hợp để sử dụng trong lĩnh vực điện như tiêu chuẩn IEC về điện, tiêu chuẩn UL, ANSI.

Tiêu chuẩn EN hay tiêu chuẩn châu Âu (European Standard), là các tài liệu được công nhận và duy trì bởi một trong ba tổ chức Tiêu chuẩn hóa Châu Âu (ESO): CEN, CENELEC hoặc ETSI.

Tiêu chuẩn này đã được phê chuẩn là có thẩm quyền trong lĩnh vực tiêu chuẩn hóa kỹ thuật tự nguyện theo quy định của EU 1025/2012.

Mặc dù 3 tổ chức trên có mối quan tâm và hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau, thế nhưng cả CEN, CENELEC và ETSI đều cùng hợp tác trong một số lĩnh vực quan tâm chung như lĩnh vực máy móc, công nghệ thông tin và truyền thông, cùng nhau chia sẻ các chính sách chung về các vấn đề có thỏa thuận lẫn nhau.

Tiêu chuẩn EN được hình thành bởi tất cả các bên quan tâm thông qua một quy trình minh bạch, cởi mở và đồng thuận.

Mặc dù tiêu chuẩn mang tính tự nguyện, không có nghĩa vụ pháp lý trong việc áp dụng. Thế nhưng, luật pháp và các quy định có thể đề cập đến các tiêu chuẩn và làm cho chúng có ý nghĩa bắt buộc.

Hiện nay, tiêu chuẩn Châu Âu EN có ý nghĩa như là một nghĩa vụ phải được thực hiện ở cấp quốc gia bằng cách đưa ra tiêu chuẩn quốc gia tại 34 quốc gia thành viên của CEN – CENELEC.

Lịch sử của tiêu chuẩn châu âu

Năm 1975, Ủy ban Cộng đồng Châu Âu (nay là Ủy ban Châu Âu), đã quyết định một chương trình hành động trong lĩnh vực xây dựng, dựa trên điều 95 của Hiệp ước. Mục tiêu của chương trình là loại bỏ các trở ngại kỹ thuật đối với thương mại và hài hòa các thông số kỹ thuật. Trong chương trình hành động này, Ủy ban đã có sáng kiến thiết lập một bộ các quy tắc kỹ thuật hài hòa để thiết kế các công trình xây dựng, trước hết sẽ đóng vai trò thay thế cho các quy tắc quốc gia có hiệu lực ở các nước thành viên của Liên minh Châu Âu (EU).) và cuối cùng sẽ thay thế chúng. Trong mười lăm năm, Ủy ban, với sự giúp đỡ của một ban chỉ đạo với đại diện của các quốc gia thành viên, đã tiến hành phát triển chương trình Eurocodes, dẫn đến thế hệ mã châu Âu đầu tiên vào những năm 1980.

Năm 1989, Ủy ban và các quốc gia thành viên của EU và Hiệp hội Thương mại Tự do Châu Âu (EFTA) đã quyết định, trên cơ sở thỏa thuận giữa Ủy ban và chuyển giao việc chuẩn bị và xuất bản Eurocode cho Ủy ban Tiêu chuẩn hóa Châu Âu (CEN) thông qua một loạt các nhiệm vụ, nhằm cung cấp cho họ một trạng thái trong tương lai của Tiêu chuẩn Châu Âu (EN). Điều này liên kết trên thực tế các Mã Euro với các quy định của tất cả các Chỉ thị của Hội đồng và/hoặc Quyết định của Ủy ban đối với các tiêu chuẩn châu Âu (ví dụ: Quy định (EU) số 305/2011 về tiếp thị các sản phẩm xây dựng và Chỉ thị 2014/24 / EU về mua sắm chính phủ ở Liên minh Châu Âu).

Đặc điểm của tiêu chuẩn EN

EN là tiêu chuẩn đặc trưng cho EU (Châu Âu), chứng nhận về chất lượng, an toàn kỹ thuật dành cho người sử dụng và bảo vệ môi trường được yêu cầu bởi các nước thành viên thuộc liên minh Châu Âu.

Có một thực tế là chỉ những sản phẩm đạt tiêu chuẩn Châu Âu mới được phép lưu hành trên thị trường EU.

Mỗi tiêu chuẩn châu Âu được xác định bằng mã tham chiếu duy nhất chứa các chữ cái “EN”, mang tính phổ quát trên nhiều lĩnh vực.

Tiêu chuẩn EN đề ra các bộ tiêu chuẩn riêng cho từng dòng sản phẩm cụ thể.

Ví dụ: Đối với sản phẩm linh kiện điện tử thì cần đảm bảo chất lượng, độ an toàn bằng các nhãn năng lượng, thiết kế sinh thái và các yêu cầu kỹ thuật cho từng sản phẩm.

Đối với sản phẩm sữa bột, tiêu chuẩn EN không chấp nhận/ cấm tuyệt đối các thành phần kim loại nặng có trong sản phẩm như Arsen, thủy ngân, đồng, kẽm.

Việc tuân thủ tiêu chuẩn EN dựa trên các nguyên tắc sau

– Tự nguyện: Lĩnh vực sản xuất, sản phẩm, dịch vụ nào đó hoàn toàn tự do trong việc áp dụng theo tiêu chuẩn EN nếu tiêu chuẩn này có ý nghĩa hay có ích đối với sản phẩm, dịch vụ đó.

– Hài hòa: Việc áp dụng tiêu chuẩn EN phải đảm bảo việc hài hòa và thực sự phù hợp với chỉ thị Châu Âu hoặc đặc tả kỹ thuật về khả năng tương thích.

– Bắt buộc: Trong một số trường hợp cụ thể, tiêu chuẩn EN được thể hiện trong các văn bản, tài liệu phải được tuân thủ một cách bắt buộc.

Tại Anh, tiêu chuẩn EN được xuất bản bởi Viện tiêu chuẩn Anh (BSI), viết tắt là BS ENs.

Tiêu chuẩn EN là tiêu chuẩn áp dụng cho toàn Châu Âu nhằm mục tiêu phát triển cho hàng hóa và dịch vụ trong tất cả các lĩnh vực.

EN tạo thuận lợi cho thương mại giữa các quốc gia, tạo ra thị trường mới và cắt giảm chi phí.

Lợi ích khi một sản phẩm đạt tiêu chuẩn EN?

Được đánh giá là tiêu chuẩn cao nhất thế giới và vô cùng khắt khe, sản phẩm đạt tiêu chuẩn EN luôn là một mục tiêu để các nhà sản xuất hướng tới.

Sản phẩm một khi đạt tiêu chuẩn Châu Âu thì nghiễm nhiên sẽ được tự do thông thương trên thị trường chung EU – một thị trường được đánh giá là rất khó tính. Hơn nữa, sản phẩm đó cũng được chấp nhận ở hầu hết các quốc gia khác trên thế giới.

tiêu chuẩn châu âu
tiêu chuẩn châu âu

Danh sách tiêu chuẩn châu âu

Eurocode được xuất bản dưới dạng Tiêu chuẩn Châu Âu riêng biệt, mỗi tiêu chuẩn có một số phần. Đến năm 2002, mười phần đã được phát triển và xuất bản:

– EC 0 (EN 1990): cơ bản về phân tích kết cấu

– EC 1 (EN 1991): Tải trọng lên kết cấu

Phần 1-1: Mật độ, trọng lượng bản thân, tải trọng đặt cho các tòa nhà   (EN 1991-1-1)

Phần 1-2: Tác động đối với kết cấu chịu lửa   (EN 1991-1-2)

Phần 1-3: Các tác động chung – Tải tuyết   (EN 1991-1-3)

Phần 1-4: Các tác động chung – Tác động của gió   (EN 1991-1-4)

Phần 1-5: Các tác động chung – Tác động nhiệt   (EN 1991-1-5)

Phần 1-6: Các tác động chung – Các tác động trong quá trình thi công (EN 1991-1-6)

Phần 1-7: Các động chung – Tác động ngẫu nhiên   (EN 1991-1-7)

Phần 2: Tải trọng giao thông trên cầu   (EN 1991-2)

Phần 3: Các tác động do cần trục và máy móc gây ra   (EN 1991-3)

Phần 4: Silo và tank   (EN 1991-4)

– EC 2 (EN 1992): Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép (BTCT)

Phần 1-1: Các quy tắc chung và quy tắc cho các tòa nhà   (EN 1992-1-1)

Phần 1-2: Thiết kế kết cấu chịu lửa  (EN 1992-1-2)

Phần 1-3: Các phần tử và kết cấu bê tông đúc sẵn   (EN 1992-1-3)

Phần 1-4: Bê tông cốt liệu nhẹ có cấu trúc khép kín   (EN 1992-1-4)

Phần 1-5: Kết cấu có gân ứng suất trước không liên kết và bên ngoài   (EN 1992-1-5)

Phần 1-6: Kết cấu bê tông trơn   (EN 1992-1-6)

Phần 2: Cầu bê tông cốt thép và bê tông dự ứng lực   (EN 1992-2)

Phần 3: Cấu trúc giữ và chứa chất lỏng   (EN 1992-3)

Phần 4: Thiết kế dây buộc để sử dụng trong bê tông   (EN 1992-4)

– EC 3 (EN 1993): Thiết kế kết cấu thép

Phần 1-1: Các quy tắc và quy tắc chung cho các tòa nhà   (EN 1993-1-1)

Phần 1-2: Quy tắc chung – Thiết kế kết cấu chống cháy   (EN 1993-1-2)

Phần 1-3: Quy tắc chung – Quy tắc bổ sung cho các cấu kiện nén và tấm   (EN 1993-1-3)

Phần 1-4: Quy tắc chung – Quy tắc bổ sung cho thép không gỉ   (EN 1993-1-4)

Phần 1-5: Các yếu tố cấu trúc mạ   (EN 1993-1-5)

Phần 1-6: Độ bền và tính ổn định của kết cấu vỏ   (EN 1993-1-6)

Phần 1-7: Quy tắc chung – Quy tắc bổ sung đối với các phần tử kết cấu mạ phẳng không tải (EN 1993-1-7)

Phần 1-8: Thiết kế khớp nối   (EN 1993-1-8)

Phần 1-9: Độ mỏi   (EN 1993-1-9)

Phần 1-10: Độ bền dai của vật liệu và các đặc tính xuyên suốt độ dày   (EN 1993-1-10)

Phần 1-11: Thiết kế kết cấu với các bộ phận chịu lực   (EN 1993-1-11)

Phần 1-12: Thép cường độ cao   (EN 1993-1-12)

Phần 2: Cầu thép   (EN 1993-2)

Phần 3-1: Tháp, cột buồm và ống khói   (EN 1993-3-1)

Phần 3-2: Tháp, cột buồm và ống khói – Ống khói   (EN 1993-3-2)

Phần 4-1: Silo   (EN 1993-4-1)

Phần 4-2: Xe tăng   (EN 1993-4-2)

Phần 4-3: Đường ống   (EN 1993-4-3)

Phần 5: Đóng cọc   (EN 1993-5)

Phần 6: Kết cấu hỗ trợ cần trục   (EN 1993-6)

– EC 4 (EN 1994): Thiết kế kết cấu hỗn hợp bê tông-thép

Phần 1-1: Các quy tắc và quy tắc chung cho các tòa nhà   (EN 1994-1-1)

Phần 1-2: Thiết kế kết cấu chống cháy   (EN 1994-1-2)

Phần 2: Các quy tắc và quy tắc chung cho cầu   (EN 1994-2)

– EC 5 (EN 1995): Thiết kế kết cấu gỗ

Phần 1-1: Chung – Các quy tắc và quy tắc chung cho các tòa nhà   (EN 1995-1-1)

Phần 1-2: Chung – Thiết kế kết cấu chống cháy   (EN 1995-1-2)

Phần 2: Cầu   (EN 1995-2)

– EC 6 (EN 1996): Thiết kế kết cấu gạch đá

Phần 1-1: Chung – Quy tắc cho kết cấu xây có cốt và không gia cố   (EN 1996-1-1)

Phần 1-2: Quy tắc chung – Thiết kế kết cấu chống cháy   (EN 1996-1-2)

Phần 2: Thiết kế, lựa chọn vật liệu và thi công khối gạch đá   (EN 1996-2)

Phần 3: Các phương pháp tính toán đơn giản cho kết cấu gạch đá   (EN 1996-3)

– EC 7 (EN 1997): Thiết kế nền móng

Phần 1: Quy tắc chung   (EN 1997-1)

Phần 2: Điều tra và thử nghiệm mặt đất   (EN 1997-2)

Phần 3: Thiết kế được hỗ trợ bởi thử nghiệm hiện trường   (EN 1997-3)

– EC 8 (EN 1998): Thiết kế chống động đất

Phần 1: Các quy tắc chung, các hành động địa chấn và các quy tắc cho các tòa nhà   (EN 1998-1)

Phần 2: Cầu   (EN 1998-2)

Phần 3: Đánh giá và trang bị thêm các tòa nhà   (EN 1998-3)

Phần 4: Silô, bể chứa và đường ống   (EN 1998-4)

Phần 5: Nền móng, cấu trúc giữ lại và các khía cạnh địa kỹ thuật   (EN 1998-5)

Phần 6: Tháp, cột buồm và ống khói   (EN 1998-6)

– EC 9 (EN 1999): Thiết kế kết cấu nhôm

Phần 1-1: Các quy tắc cấu trúc chung   (EN 1999-1-1)

Phần 1-2: Thiết kế kết cấu cháy   (EN 1999-1-2)

Phần 1-3: Kết cấu dễ bị mỏi   (EN 1999-1-3)

Phần 1-4: Tấm kết cấu hình thành nguội   (EN 1999-1-4)

Phần 1-5: Cấu trúc vỏ   (EN 1999-1-5)

Mỗi mã (trừ EN 1990) được chia thành một số phần bao gồm các khía cạnh cụ thể của chủ đề. Tổng cộng có 58 bộ phận EN Eurocode được phân phối trong mười Eurocode (EN 1990 – 1999).

Tất cả các EN Eurocode liên quan đến vật liệu đều có

-Phần 1-1 bao gồm thiết kế các tòa nhà và các cấu trúc công trình dân dụng khác

– Phần 1-2 dành cho thiết kế phòng cháy.

Các mã cho bê tông, thép, thép composite và bê tông, và kết cấu gỗ và khả năng chống động đất có Phần 2 bao gồm thiết kế của cầu. Các Phần 2 này nên được sử dụng kết hợp với các Phần chung thích hợp (Phần 1).

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về tiêu chuẩn châu âu. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu tiêu chuẩn châu âu và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035