Mã vạch của nhật bản

mã vạch của nhật bản

Nhật Bản là một quốc gia có những sản phẩm nổi tiếng chất lượng rất được người tiêu dùng thế giới và Việt Nam ưa dùng. Nhưng cũng chính vì thế mà những sản phẩm hàng nhái Nhật xuất hiện rất nhiều trên thị trường. Để có thể phân biệt được đâu là hàng của nước Nhật thông thường chúng ta sẽ căn cứ vào mã vạch. Vậy mã vạch của Nhật Bản là bao nhiêu, chúng ta cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Mã vạch là gì?

Mã vạch là dòng mã được lưu trữ và truyền tải thông tin đầy đủ của một sản phẩm, hàng hóa nào đó. Đây là 1 kí hiệu tổ hợp các vạch thẳng, khoảng trắng đen và bên dưới là các con số. Độ rộng, ngắn của các vạch thẳng đen trắng này biểu diễn thông tin số hay chữ số và chỉ có máy quét mới đọc được chứ mắt thường chúng ta nhìn vào sẽ không hiểu gì hết. Nội dung lưu trữ của mã vạch về thông tin sản phẩm gồm có như: nước đăng ký mã vạch, tên doanh nghiệp, thương hiệu, lô, tiêu chuẩn chất lượng, thông tin kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra…

Mã số vạch được thu nhận bởi một máy quét vạch thông minh, máy quét tiếp nhận hình ảnh của mã vạch rồi sau đó sẽ chuyến đến máy tính hoặc thiết bị tra cứu thông tin. Thông thường khi quét mã vạch sẽ có luồn sáng phát ra kèm theo thấu kính, nhằm hội tụ ánh sáng lên mã vạch. Rồi sau đó thu ánh sáng phản xạ về cảm quang chuyển hóa tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện. Ngoài ra, nhiều máy quét mã vạch còn có thêm mạch điện tử xử lý tín hiệu thu được từ cảm quang để chuyển thành tín hiệu phù hợp cho kết nối với máy tính.

Có bao nhiêu loại mã vạch?

Cũng giống như các kí hiệu khác, mã vạch cũng phân ra thành nhiều loại của từng sản phẩm, từng quốc gia, từng doanh nghiệp. Phần lớn, mọi người thường rất ít quan tâm đến mã vạch, đa số chỉ biết mã vạch – là mã vạch thôi. Nhưng nếu có kiến thức, bạn sẽ nắm bắt rất nhiều thông tin về dòng mã vạch cũng như hàng hóa mà mình đang sở hữu. Hiện nay, mã vạch được chia thành nhiều loại khác nhau, nhưng chủ yếu là UPC, EAN, Code 39, Interleaved 2of 5, Codabar và Code 128. Và hiện nay, trong thương mại trên toàn thế giới chủ yếu sử dụng 2 loại mã vạch là UPC Và EAN.

Hệ thống mã vạch UPC

UPC là loại kí hiệu mã số được ứng dụng trong ngành thực phẩm vào những năm 1973 và nó đã phát triển hệ thống mã vạch này nhằm gán mã số không trùng lặp cho từng sản phẩm. UPC được sử dụng giống như “giấy phép bằng số” cho từng loại sản phẩm. Mã vạch UPC có 2 phần: phần mã vạch cho máy đọc và phần số con người có thể đọc và hiểu được. Phần số của mã vạch UPC gồm có 12 ký số, không bao gồm ký tự đó.

Hệ thống mã vạch EAN

EAN là một bước phát triển kế tiếp của UPC, về cách mã hóa thì cũng tương như hệ thống mã vạch UPC, nhưng số lượng số mã vạch thì đến 13 số, trong đó có 2 hoặc 3 ký số đầu tiên làm mốc, dùng để biểu tượng nguồn gốc của nước đó. Ngoài ra, trong 1 hệ thống mã vạch người ta còn phát triển nhiều version khác như: EAN-8, EAN-13, EAN-14, UPC-A, UPC-B, UPC-C, UPC-D…

Mã vạch của Nhật Bản

Mã vạch của Nhật còn hay còn được gọi là Japan Article Number, thường gồm có 13 số, trong đó 3 số đầu tiên trong dãy mã vạch hàng Nhật là từ 450 – 459 và từ 490 – 499. Khi nhận thấy sản phẩm có mã số bắt đầu bằng 450-459; 490-499 có nghĩa đó là hàng được sản xuất tại Nhật Bản.

Nhật Bản sau khi tham gia tổ chức EAN quốc tế thì đã có hệ thống mã vạch sản phẩm viết tắt là JAN.

Mã vạch sẽ được in trên bao bì sản phẩm và chúng ta có thể dễ dàng tìm kiếm được nó dưới hình dạng những đường kẻ đen song song và dãy 13 con số nằm ở bên dưới.

Mã vạch của Nhật Bản có tổng cộng là 13 số, đây là dạng mã vạch để nhằm giúp xác định được những thông tin chính xác về nguồn gốc sản phẩm. Để có thể đọc được mã vạch, chúng ta cần phải sử dụng những thiết bị đọc mã vạch chuyên dụng.

Mã vạch có thể được đọc bằng máy quét hình ảnh hoặc người tiêu dùng có thể kiểm tra nó bằng 13 con số ở bên dưới. Dãy 13 chữ số đó tách ra làm 4 phần từ trái sang phải:

Nhóm 1: Ba chữ số đầu là mã số về quốc gia (vùng lãnh thổ).

Nhóm 2: Tiếp theo gồm bốn chữ số là mã số về doanh nghiệp.

Nhóm 3: Tiếp theo gồm năm chữ số là mã số về hàng hóa.

Nhóm 4: Số cuối cùng là số về kiểm tra (C).

Cách kiểm tra mã số mã vạch của Nhật Bản

Các sản phẩm hàng hóa Nhật Bản được đánh giá cao về chất lượng và uy tín. Bởi lẽ Nhật Bản luôn sản xuất hàng hóa với nguyên liệu đầu vào tốt, trong quá trình sản xuất, các sản phẩm hàng Nhật luôn được áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại kiểm định chặt chẽ. Tuy nhiên hàng Nhật cũng rất dễ bị làm nhái. Vậy có những cách nào kiểm tra mã số mã vạch của Nhật Bản? Dưới đây ACC sẽ hướng dẫn bạn một số cách như sau:

Cách 1: Kiểm tra mã vạch của Nhật Bản bằng mắt thường

Như đã đề cập, các sản phẩm xuất xứ từ Nhật sẽ có 3 chữ số đầu tiên tại mã vạch là: từ 450 đến 459 và từ 490 đến 499. Theo đó, bằng mắt thường chúng ta có thể quan sát được ngay trên bao bì sản phẩm. Nếu thấy sản phẩm có 3 số đầu trong mã vạch là những con số này chứng tỏ sản phẩm được sản xuất tại Nhật Bản. Kiểm tra mã vạch của Nhật bằng 3 chữ số đầu tiên trong dãy số mã vạch sản phẩm là cách thức đơn giản, dễ thực hiện.

Cách 2: Kiểm tra mã vạch của Nhật Bản bằng công thức

Sử dụng công thức D=A+B*3 + C để kiểm tra sản phẩm hàng Nhật Bản chính hãng. Trong đó:

A: là tổng giá trị các số hàng lẻ (trừ số cuối cùng – số kiểm tra).

B: là tổng giá trị các số hàng chẵn.

C: là số cuối cùng (mã số kiểm tra).

Nếu D là số kết thúc bằng số 0, có thể kết luận sản phẩm có mã vạch vừa kiểm tra là hàng thật

Cách 3: Kiểm tra mã vạch của Nhật Bản bằng máy quét mã vạch

Ngoài cách kể trên, trong thời đại công nghệ 4.0, hầu như ai ai cũng có trong tay 1 chiếc điện thoại thông minh thì việc kiểm tra mã vạch có thể đơn giản hơn qua việc sử dụng một số app có khả năng check mã vạch. Cách này không yêu cầu khách hàng phải nhớ số mã vạch của Nhật là bao nhiêu. Cách sử dụng cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần nhập mã vạch hoặc chụp lại hình ảnh, ứng dụng sẽ xuấ kết quả chi tiết về sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ tương ứng với mã vạch.

Một số app phổ biến như: Barcode Scanner Pro, iCheck …

– Barcode: Đât là phần mềm xuất hiện đầu tiên, lâu đời nhất với tính năng chính là quét mã vạch và cả QR Code. Khi mở ứng dụng lên sẽ xuất hiện màn hình scan, bạn chỉ cần hướng camera về mã vạch sản phẩm muốn quét, chỉ sau 3 giây sau màn hình sẽ hiển thị thông tin về nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.

– iCheck Scanner: Đây ứng dụng quét mã quốc dân, sau khi mở ứng dụng, màn hình scan xuất hiện để mọi người quét mã vạch hoặc QR Code. Màn hình sẽ hiển thị đầy đủ thông tin chi tiết về sản phẩm từ nguồn gốc xuất xứ, giá cả, hình ảnh, review…

Những lưu ý khi kiểm tra mã vạch của Nhật Bản , cách mua hàng Nhật chính hãng

Hiện nay, với công nghệ làm giả tinh vi, mã số mã vạch của Nhật cũng bị làm giả rất nhiều và cũng rất khó phát hiện. Vì vậy, nếu bạn mua những sản phẩm của Nhật, đặc biệt là những sản phẩm chăm sóc sức khỏe hay những sản phẩm có giá trị lớn, cần check mã vạch thật kỹ, có thể sử dụng nhiều app để check để tăng sự chính xác.

Tuy nhiên, giải pháp tối ưu nhất để sở hữu các sản phẩm hàng Nhật chính là mua hàng trực tiếp từ các website uy tín của Nhật hoặc sử dụng các dịch vụ mua hộ hàng Nhật uy tín như: amazon Nhật, Rakuten Nhật…

mã vạch của nhật bản
mã vạch của nhật bản

Những câu hỏi thường gặp về mã số mã vạch của Nhật Bản

Câu 1: Có thể nhận biết nước sản xuất thông qua mã vạch không?

Không thể nhận biết nước sản xuất bằng mã vạch nhưng bạn có thể kiểm tra bằng cách xem quốc gia xuất xứ.

Câu 2: Mã vạch bắt đầu bằng 3 chữ số 450 – 459 và từ 490 – 499 có đồng nghĩa với việc hàng hóa đó sản xuất ở Nhật không?

Không hề mang ý nghĩa món hàng đó có xuất xứ ở Nhật, mã quốc gia không chỉ ám chỉ công ty sản xuất món hàng đó mà còn chỉ nơi món hàng được bày bán. Theo đó, với trường hợp món hàng được sản xuất ở công xưởng nước ngoài và được bày bán tại Nhật Bản, hoặc với trường hợp nước sản xuất là nước ngoài nhưng được đóng gói tại Nhật Bản, mã quốc gia sẽ quy định đó là món hàng của Nhật.

Câu 3: Doanh nghiệp Việt Nam có thể sử dụng mã vạch của Nhật Bản được không?

Được sử dụng. Tuy nhiên, doanh nghiệp muốn được sử dụng mã vạch Nhật Bản cho sản phẩm thì phải tiến hành đăng ký mã số mã vạch tại Viện tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam.

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

  1. Bằng chứng Uỷ quyền của công ty nước ngoài (có công chứng) cho phép công ty ở Việt Nam được phép sử dụng mã số của công ty nước ngoài;
  2. Bản Liệt kê danh mục sản phẩm sử dụng mã nước ngoài
  3. Công văn đề nghị được sử dụng mã số nước ngoài trên sản phẩm

Câu 4: Vì sao hàng Nhật Bản lại tiêu thụ mạnh tại Việt Nam?

Những sản phẩm của Nhật lượng được người tiêu dùng trên thế giới đánh giá cao về chất lượng và mẫu mã. Đặc biệt, đối với người Việt thì họ luôn rất thích dùng hàng của Nhật.

Những nhóm ngành về đồ điện tử, linh kiện xe hơi, điện lạnh, mỹ phẩm trang điểm, thực phẩm chức năng,… luôn được áp dụng những công nghệ sản xuất hiện đại bậc nhất hiện nay, sử dụng toàn nguyên vật liệu cao cấp, khâu kiểm điểm định tương đối nghiêm ngặt.

Chính vì những điểm mạnh nêu trên, cho nên khi lần đầu tiên hàng Nhật đến với Việt Nam, “chúng” đã luôn có một chỗ đứng vững chắc tại thị trường Việt.

Mặc dù thương hiệu Nhật đã chiếm được niềm tin của người tiêu dùng Việt, nhưng đó cũng là mấu chốt để cho những mặt hàng giả, nhái, kém chất lượng có dịp xuất hiện và “ẩn” mình chung với những mặt hàng Nhật chính hãng. Gây ra những ảnh hưởng không nhỏ về kinh tế, chất lượng sản phẩm cũng như sức khỏe của người tiêu dùng hiện nay.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về mã vạch của Nhật Bản. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mã vạch của Nhật Bản và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775