Mã vạch 69 của nước nào

mã vạch 69 của nước nào

Một quốc gia có thể có nhiều mã vạch khác nhau cho các loại sản phẩm, hàng hóa của mình khi xuất khẩu sang thị trường của các quốc gia khác. Vậy mã vạch 69 của nước nào, cách nhận biết mã vạch 69 như thế nào, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây

Tổng quan về mã vạch

Mã vạch là 1 dạng mã hóa thông tin dưới dạng hình ảnh mà ở đây là các vạch trên sản phẩm mà máy có thể đọc được.

Nguyên thủy thì mã vạch lưu trữ dữ liệu theo bề rộng của các vạch được in song song cũng như của khoảng trống giữa chúng, nhưng ngày nay chúng còn được in theo các mẫu của các điểm, theo các vòng tròn đồng tâm hay chúng ẩn trong các hình ảnh.

Mã vạch có thể được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã vạch hay được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt.

Nội dung của mã vạch là thông tin về sản phẩm như: Nước đăng ký mã vạch, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra…

Mã vạch được sử dụng rộng rãi trên thế giới và dùng để máy xác định được sản phẩm sau mỗi lần quét. Có thể nói mã vạch là 1 mã số của mỗi loại sản phẩm dưới dạng hình ảnh.

Các dữ liệu chứa trong mã vạch thay đổi tùy theo ứng dụng. Trong trường hợp đơn giản nhất là một chuỗi số định danh được sử dụng như là chỉ mục trong cơ sở dữ liệu trong đó toàn bộ các thông tin khác được lưu trữ. Các mã EAN-13 và UPC tìm thấy phổ biến trên hàng bán lẻ làm việc theo phương thức này.

Ý nghĩa của mã số mã vạch:

Mã số mã vạch chính là một giải pháp nhằm tạo thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả trong bán hàng và quản lý hàng hóa với một loại mã hiệu đặc biệt. Những lợi ích mà nó mang lại trong bán hàng rất lớn có thể kể đến:

– Tăng năng suất: nhanh chóng tính tiền, làm hóa đơn phục vụ khách hàng;

– Tiết kiệm: sử dụng ít nhân lực và tốn ít thời gian trong khâu kiểm kê, tính toán;

– Chính xác: phân biệt chính xác các loại hàng hóa mà có khi bằng mắt thường có thể thấy rất giống nhau, tránh nhầm lẫn khi tính giá, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng tốt hơn.

– Thỏa mãn khách hàng: mã số mã vạch giúp đáp ứng khách hàng về thời gian, số lượng hàng, chủng loại, chất lượng, tính tiền nhanh chóng và chính xác, hướng dẫn lựa chọn hàng hóa và dịch vụ theo nhu cầu.

– Ngoài ra mã số mã vạch còn là vũ khí cạnh tranh hữu hiệu trong kinh doanh, nâng cao lợi ích kinh tế và uy tín thương mại của doanh nghiệp. Nói như vậy bởi tính ưu việt của nó là nó được chấp nhận ở mọi điểm trong chuỗi cung ứng quốc tế và trong các quốc gia thành viên, là ngôn ngữ quốc tế để soạn thảo các gói tin về đơn hàng, vận chuyển, thanh toán…, mở rộng thị phần tham gia vào thị trường quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu.

Cách đọc mã số, mã vạch để xác định sản phẩm của nước nào

Hầu hết hàng hóa Việt Nam sử dụng mã vạch EAN 13 chữ số, vì vậy, bài viết này, chúng tôi hướng dẫn cách đọc mã vạch với loại mã vạch này.

Mã số EAN – 13 gồm 13 con số cấu tạo từ trái sang phải như sau:

Mã quốc gia: 2 hoặc 3 chữ số đầu. Mã quốc gia do tổ chức mã số vật phẩm quốc tế cấp cho các quốc gia là thành viên của tổ chức này. Mã số quốc gia của Việt Nam là 893. Phía dưới sẽ đính kèm danh sách mã quốc gia của các nước trên thế giới.

Mã doanh nghiệp: có thể gồm 4, 5 hoặc 6 chữ số. Mã doanh nghiệp do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản xuất là thành viên của họ. Ở Việt Nam, mã doanh nghiệp do EAN – VN cấp cho các doanh nghiệp thành viên của mình.

Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn hoặc ba chữ số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp. Mã mặt hàng do nhà sản xuất quy định cho hàng hóa của tổ chức mình. Nhà sản xuất phải đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có một mã số, không đuộc có bất kỳ sự nhầm lẫn, trùng nhau nào.

Số cuối cùng là số kiểm tra hay còn gọi là số C. Đây là một con số được tính dựa vào 12 con số trước đó, dung để kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên.

Như vậy, để xác định xuất xứ sản phẩm thì chỉ cần 3 chữ số đầu tiên trong mã vạch. Đối chiếu với bảng mã số mã vạch trên, quý độc giả có thể xác định ngay được quốc gia xuất khẩu hàng hóa đó.

Mã vạch 69 của nước nào

Để biết được mã vạch 69 là của nước nào, chúng ta có thể theo dõi bảng mã số mã vạch của các nước trên thế giới sau đây:

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
030 – 039 GS1 Mỹ (United States) 
040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
050 – 059 Coupons
060 – 139 GS1 Mỹ (United States) 
200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp
380 GS1 Bulgaria
383 GS1 Slovenia
385 GS1 Croatia
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
400 – 440 GS1 Đức (Germany)
450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật
460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia: 460, 461, 462, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 469)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia
475 GS1 Latvia
476 GS1 Azerbaijan
477 GS1 Lithuania
478 GS1 Uzbekistan
479 GS1 Sri Lanka
480 GS1 Philippines
481 GS1 Belarus
482 GS1 Ukraine
484 GS1 Moldova
485 GS1 Armenia
486 GS1 Georgia
487 GS1 Kazakhstan
489 GS1 Hong Kong
500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK)
520 GS1 Hy Lạp (Greece)
528 GS1 Li băng (Lebanon)
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
530 GS1 Albania
531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
535 GS1 Malta
539 GS1 Ireland
540-549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg: 540, 541, 542, 543, 544, 545, 546, 547, 548, 549)
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
569 GS1 Iceland
570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark: 570, 571, 572, 573, 574, 575, 576, 577, 578, 579)
590 GS1 Ba Lan (Poland)
594 GS1 Romania
599 GS1 Hungary
600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
603 GS1 Ghana
608 GS1 Bahrain
609 GS1 Mauritius
611 GS1 Ma Rốc (Morocco)
613 GS1 An giê ri (Algeria)
616 GS1 Kenya
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1 Tunisia
621 GS1 Syria
622 GS1 Ai Cập (Egypt)

mã vạch 69 của nước nào
mã vạch 69 của nước nào

624 GS1 Libya
625 GS1 Jordan
626 GS1 Iran
627 GS1 Kuwait
628 GS1 Saudi Arabia
629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
690 – 695 GS1 Trung Quốc (China: 690, 691, 692, 693, 694, 695) là đầu số mã vạch hàng trung quốc
700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)
729 GS1 Israel
730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
740 GS1 Guatemala
741 GS1 El Salvador
742 GS1 Honduras
743 GS1 Nicaragua
744 GS1 Costa Rica
745 GS1 Panama
746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)
750 GS1 Mexico
754 – 755 GS1 Canada
759 GS1 Venezuela
760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland) 
770 GS1 Colombia
773 GS1 Uruguay
775 GS1 Peru
777 GS1 Bolivia
779 GS1 Argentina
780 GS1 Chi lê (Chile)
784 GS1 Paraguay
786 GS1 Ecuador
789 – 790 GS1 Brazil
800 – 839 GS1 Ý (Italy)
840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
850 GS1 Cuba
858 GS1 Slovakia
859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc
GS1 YU (Serbia & Montenegro)
865 GS1 Mongolia
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc
884 GS1 Cam pu chia (Cambodia)
885 GS1 Thái Lan (Thailand)  3 số đầu của mã sản phẩm hàng hóa Thái Lan
888 GS1 Sing ga po (Singapore)
890 GS1 Ấn Độ (India)
893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á)
899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia)
900 – 919 GS1 Áo (Austria)
930 – 939 GS1 Úc (Australia) 
940 – 949 GS1 New Zealand
950 GS1 Global Office
955 GS1 Malaysia
958 GS1 Macau
977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/  International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)
979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)
980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền
981 – 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung
990 – 999 Coupons/ Phiếu, vé

Như vậy, nếu chữ số đầu tiên trong mã vạch sản phẩm thuộc các số từ 060 – 139 GS1 Mỹ (United States) hàng hóa đó có xuất xứ từ nước Mỹ. Vì thế khi thấy mã vạch 69 thì ta có thể nhận biết được đó là hàng có xuất xứ từ Mỹ.

Cách kiểm tra mã vạch 69 của Mỹ đơn giản

Sau khi biết được mã vạch 081 của nước nào? mã vạch 071 của nước nào? Đều là những mã vạch xuất xứ Mỹ. Để có thể kiểm tra được mã vạch USA thì bạn có thể dựa vào những cách đơn giản sau đây:

Nhận biết mã vạch nước Mỹ qua đầu mã vạch

Nếu không có thiết bị công nghệ, bạn hoàn toàn có thể dựa vào 2 – 3 đầu số mã vạch để có thể kiểm tra đó có phải là mã vạch ở nước Mỹ hay không?

Bởi vì theo đặc điểm cấu tạo của mã số mã vạch của tổ chức GS1 toàn cầu, 3 chữ số đầu tiên chính là đại diện của mã số quốc gia sản xuất. Chính vì vậy, nếu các sản phẩm có đầu số mã vạch từ 000 – 139 và từ 200 – 299, sẽ được xác định là hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ từ nước Mỹ.

Tuy nhiên, trong trường hợp sản phẩm từ Mỹ xuất khẩu sang nước thứ 2 và sản phẩm lại được chuyển sang quốc gia thứ 3 thì mã vạch sẽ là đầu số của quốc gia thứ 2. Ví dụ sản phẩm Mỹ xuất khẩu sang Canada, nhưng từ Canada lại xuất khẩu sang Đức. Lúc này đầu mã vạch sẽ là 3 chữ số đầu tiên của Canada, không còn là của Mỹ.

Kiểm tra mã vạch của Mỹ bằng ứng dụng iCheck

Ngay nay, bất kỳ hàng hóa nào cũng có nguy cơ bị làm giả một cách tinh vi từ chất lượng bên trong đến bao bì bên ngoài, đến cả các đầu số mã vạch cũng có thể làm giả. Nếu nhìn bằng mắt thường chắc hẳn bạn sẽ khó có thể biết được đó có thật sự là mã vạch hàng Mỹ hay không? Chưa kể, bạn không thể nào ghi nhớ được hoàn toàn các đầu số mã vạch của nước này vì nó nhiều hơn các quốc gia khác.

Vậy nên, để giúp người tiêu dùng dễ dàng kiểm tra được thông tin, nguồn gốc sản phẩm thì iCheck đã ra mắt ứng dụng iCheck Scanner dựa trên nền tảng Barcode (mã vạch) và QR Code.

Với ứng dụng này, bạn chỉ cần tải app và quét mã dán trên bao bì sản phẩm, chỉ mất 1 – 3s thực hiện sẽ giúp bạn nắm được toàn bộ thông tin liên quan đến mặt hàng như: Quốc gia sản xuất, nhà sản xuất, hình ảnh, giá cả,… để người tiêu dùng dễ dàng nắm bắt và hiểu rõ hơn về sản phẩm có phải được sản xuất tại Mỹ hay không.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp khi người tiêu dùng quét mã sẽ hiển thị tích xanh và tích đỏ. Trong trường hợp bạn quét mã vạch bằng ứng dụng iCheck hiển thị tích xanh, điều này đồng nghĩa với việc sản phẩm đã được doanh nghiệp minh bạch thông tin theo tiêu chuẩn GS1 với iCheck. Chình vì vậy, bạn có thể yên tâm hơn vì đây là sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ và chất lượng được kiểm chứng rõ ràng.

Ngược lại, nếu bạn quét mã hiển thị tích đỏ thì đừng lo lắng. Điều này không đồng nghĩa với việc đó là hàng giả, chỉ đơn thuần thông tin chưa được doanh nghiệp xác thực với phía iCheck để hiển thị tới người dùng. Chình vì vậy, trong trường hợp này bạni có thể liên hệ trực tiếp tới đơn vị sản xuất, thông tin ghi trên bao bì để kiểm chứng, cũng như xác định chất lượng rõ hơn nhé.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về mã vạch 69 của nước nào. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mã vạch 69 và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775