Mã vạch 497 của nước nào

mã vạch 497 của nước nào

Hiện nay trên thị trường hàng hóa Việt Nam có rất nhiều sản phẩm có mã vạch 497. Điều mà khách hàng quan tâm đó là mã vạch 497 của nước nào? Làm sao để biết các sản phẩm đó có đúng nguồn gốc xuất xứ hay không? Bài viết dưới đây sẽ  giải đáp thắc mắc giúp bạn

Khái niệm và đặc điểm của mã số mã vạch?

Mã số mã vạch của hàng hóa bao gồm hai phần là mã số và mã vạch. Mã số là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức. Mã vạch là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được.

Mã số vật phẩm khác nhau sẽ đại diện cho sản phẩm khác nhau về tính chất, số lượng, bao gói. Các mã số này tồn tại cùng với sự tồn tại của hàng hóa đó.

Vì thế khi hàng hóa có sự thay đổi hay nói cách khác là có sự cải tiến thì sẽ phải thực hiện cấp mã mặt hàng mới.

Mỗi mã số của hàng hóa là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hóa. Mỗi loại hàng hóa sẽ được nhận diện bởi một dãy số và mỗi dãy số chỉ tương ứng với một loại hàng hóa. Bản thân mã số chính là một dãy số đại diện cho hàng hóa.

Mã vạch 497 của nước nào

Danh sách mã vạch các quốc gia

Xem và tra cứu mã số mã vạch của tất cả các nước trên thế giới trong bảng dưới đây:

Đầu số mã vạch

Quốc gia quản lý

000 → 019

USA, US hay còn gọi Mỹ, Hoa Kỳ

020 → 029

Hạn chế số lưu hành trong một khu vực địa lý

030 → 039

Mỹ

040 → 049

Bị hạn chế trong một công ty (Hiện tại không dùng cho quốc gia)

050 → 059

Mỹ sẽ sử dụng trong tương lai

060 → 139

Mỹ

200 → 299

Hạn chế số lưu hành trong một khu vực địa lý

300 → 379

Pháp

380

Bulgaria hay tiếng Việt đọc là Bun-ga-ri

383

Slovenija

385

Croatia

387

Bosnia-Herzegovina hay tiếng Việt đọc là Bô-xni-a Héc-xê-gô-vi-na

389

Montenegro

400 → 440

Germany hay còn gọi là Đức

450 → 459
490 → 499

Japan hay còn gọi là Nhật (Nhật Bản)

460 → 469

Russia hay còn gọi là Nga

470

Kyrgyzstan

471

Taiwan hay còn gọi là Đài Loan

474

Estonia

475

Latvia

476

Azerbaijan

477

Lithuania

478

Uzbekistan

479

Sri Lanka

480

Philippines

481

Belarus

482

Ukraine

483

Turkmenistan

484

Moldova

485

Armenia

486

Georgia

487

Kazakstan

488

Tajikistan

489

Hong Kong

500 → 509

UK hay còn gọi là Anh

520 → 521

Greece hay còn gọi là Hy Lạp

528

Lebanon

529

Cyprus

530

Albania

531

Macedonia

535

Malta

539

Ireland hay còn gọi là Ai-len

540 → 549

Đây mã vạch của Belgium hay là gọi Bỉ và của Luxembourg hay còn gọi là Lúc-xăm-bua

560

Portugal hay còn gọi là Bồ Đào Nha

569

Iceland hay còn gọi là Ai-xơ-len hay Băng Đảo

570 → 579

Denmark hay còn gọi là Đan Mạch

590

Poland hay còn gọi là Ba Lan

594

Romania

599

Hungary hay còn gọi là Hung-ga-ri, Hung Gia Lợi

600 → 601

South Africa hay còn gọi là Nam Phi

603

Ghana hay còn gọi là Ga-na

604

Senegal

608

Bahrain hay còn gọi là Vương quốc Ba-ranh, Vương quốc Bahrain

609

Mauritius

611

Morocco hay còn gọi là Ma Rốc

613

 Algeria

615

Nigeria

616

Kenya

618

Ivory Coast hay còn gọi là Bờ Biển Ngà

619

Tunisia

620

Tanzania

621

Syria

622

Egypt hay còn gọi là Ai Cập

623

Brunei

624

Libya

625

Jordan

626

Iran

627

Kuwait

628

Saudi Arabia hay còn gọi là Ả Rập Saudi, Ả-rập Xê-út, A-rập Xê-út hay Ả-rập Xau-đi

629

United Arab Emirates hay còn gọi là Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất

640 → 649

Finland hay còn gọi là Phần Lan

690 → 699

China hay còn gọi là Trung Quốc, Trung Hoa

700 → 709

Norway hay còn gọi là Na Uy

729

Israel

730 → 739

Sweden hay còn gọi là Thụy Điển

740

Guatemala hay còn gọi là Cộng hòa Goa-tê-ma-la

741

El Salvador hay còn gọi là Cộng hòa En Xan-va-đo

742

Honduras

743

Nicaragua

744

Costa Rica

745

Panama

746

Republica Dominicana hay còn gọi là Cộng hòa Đô-mi-ni-ca-na

750

Mexico hay còn gọi là Mê-xi-cô hay Mê-hi-cô

754 → 755

Canada

759

Venezuela hay còn gọi là Vê-nê-xu-ê-la

760 → 769

Schweiz, Suisse, Svizzera, Switzerland hay còn gọi là Thụy Sỹ

770 → 771

Colombia hay còn gọi là Cô-lôm-bi-a

773

Uruguay

775

Peru

777

Bolivia

778 → 779

Argentina hay còn gọi là Ác-hen-ti-na

780

Chile hay còn gọi là Chi-lê

784

Paraguay

786

Ecuador hay còn gọi là Ê-cu-a-đo

789 → 790

Brasil

800 → 839

Italy hay còn gọi là Ý

840 → 849

Spain hay còn gọi là Tây Ban Nha

850

Cuba

858

Slovakia

859

Czech hay còn gọi là Cộng hòa Séc, Tiệp Khắc

860

Serbia

865

Mongolia hay còn gọi là Mông Cổ

867

North Korea hay còn gọi là Bắc Triều Tiên, Triều Tiên, Bắc Hàn

868 → 869

Turkey hay còn gọi là Thổ Nhĩ Kỳ

870 → 879

Netherlands hay còn gọi là Hòa Lan, Hà Lan

880

South Korea hay còn gọi là Hàn Quốc, Nam Hàn, Đại Hàn, Nam Triều Tiên

884

Cambodia hay còn gọi là Campuchia

885

Thailand hay còn gọi là Thái Lan, Thái

888

Singapore

890

India hay còn gọi là Ấn Độ

893

Việt Nam

896

Pakistan hay còn gọi là Pa-ki-xtan

899

Indonesia

900 → 919

Austria hay còn gọi là Áo

930 → 939

Australia hay còn gọi là Ô-xtrây-li-a, Úc

940 → 949

New Zealand hay còn gọi là Niu Di-lân, Tân Tây Lan

950

Dành cho văn phòng toàn cầu. Các ứng dụng đặc biệt

951

Dành cho văn phòng toàn cầu. Các ứng dụng đặc biệt

955

Malaysia hay còn gọi là Ma-lai-xi-a

958

Macau hay còn gọi là Ma cao

960 → 969

Dành cho văn phòng toàn cầu.

977

Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ. hận dạng một xuất bản phẩm nhiều kỳ dạng giấy in hoặc điện tử như tạp chí định kỳ, tạp chí chuyên khảo, báo, bản tin, xuất bản phẩm thông tin, niên giám, báo cáo thường niên, kỷ yếu hội nghị hay hội thảo, phụ trương hay phụ bản của các xuất bản phẩm nhiều kỳ

978 → 979

Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách

980

Dùng cho biên lai hoàn tiền

981 → 984

Phiếu giảm giá cho khu vực đồng tiền chung

990 →999

Phiếu giảm giá hay còn gọi là Coupon

Như vậy, nếu 3 chữ số đầu tiên trong mã vạch sản phẩm là 497 thì những hàng hóa đó có xuất xứ từ Nhật Bản.

Tuy nhiên, có một số trường hợp, rất khó xác định xuất xứ của một mặt hàng. Ví dụ, một công ty Ấn Độ nhập khẩu hàng hóa Trung Quốc sau đó xuất khẩu ra nước khác thì mã vạch hiển thị xuất xứ của hàng hóa đó là từ Ấn Độ chứ không phải là Trung Quốc. Trong trường hợp này, nếu cần thiết, bạn nên kiểm tra thêm thông tin về doanh nghiệp.

mã vạch 497 của nước nào
mã vạch 497 của nước nào

Ý nghĩa của mã số mã vạch

Mã số mã vạch chính là một giải pháp nhằm tạo thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả trong bán hàng và quản lý hàng hóa với một loại mã hiệu đặc biệt. Những lợi ích mà nó mang lại trong bán hàng rất lớn có thể kể đến:

Tăng năng suất: nhanh chóng tính tiền, làm hóa đơn phục vụ khách hàng;

Tiết kiệm: sử dụng ít nhân lực và tốn ít thời gian trong khâu kiểm kê, tính toán;

Chính xác: phân biệt chính xác các loại hàng hóa mà có khi bằng mắt thường có thể thấy rất giống nhau, tránh nhầm lẫn khi tính giá, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng tốt hơn.

Cách đọc mã số mã vạch của sản phẩm

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại mã vạch khác nhau, trong mỗi mã vạch người ta lại chia thành nhiều Version khác nhau có mục đích sử dụng khác nhau. Ví dụ: UPC (UPC-A, UPC-B, UPC-C…); EAN (EAN-8, EAN-13, EAN-14); Code 128 (Code 128 Auto, Code 128-A..)…..

Hầu hết hàng hóa Việt Nam sử dụng mã vạch EAN 13 chữ số, vì vậy, bài viết này, chúng tôi hướng dẫn cách đọc mã vạch với loại mã vạch này.

Các dãy mã vạch được gắn trên sản phẩm đều có cấu trúc tương tự như hình trên. 3 con số đầu giúp chúng ta biết được sản phẩm đó được sản xuất từ quốc gia nào, chỉ cần nhìn vào 3 con số này là người tiêu dùng có thể xác định ngay được sản phẩm cần mua.

Tổ chức quản lý mã vạch quốc tế GS1 đã thống nhất và đưa ra quyết định cho các hệ thống mã vách bao gồm 13 chữ số (EAN-13) in trên vỏ bao bì của từng sản phẩm kể từ ngày 01/01/2015 được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

Mã số EAN – 13 gồm 13 con số cấu tạo từ trái sang phải như sau:

Mã quốc gia: 2 hoặc 3 chữ số đầu. Mã quốc gia do tổ chức mã số vật phẩm quốc tế cấp cho các quốc gia là thành viên của tổ chức này. Mã số quốc gia của Việt Nam là 893. Phía dưới sẽ đính kèm danh sách mã quốc gia của các nước trên thế giới.

Mã doanh nghiệp: có thể gồm 4, 5 hoặc 6 chữ số. Mã doanh nghiệp do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản xuất là thành viên của họ. Ở Việt Nam, mã doanh nghiệp do EAN – VN cấp cho các doanh nghiệp thành viên của mình.

Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn hoặc ba chữ số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp. Mã mặt hàng do nhà sản xuất quy định cho hàng hóa của tổ chức mình. Nhà sản xuất phải đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có một mã số, không đuộc có bất kỳ sự nhầm lẫn, trùng nhau nào.

Số cuối cùng là số kiểm tra hay còn gọi là số C. Đây là một con số được tính dựa vào 12 con số trước đó, dùng để kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên.

Như vậy, để xác định xuất xứ sản phẩm thì chỉ cần 3 chữ số đầu tiên trong mã vạch. Đối chiếu với bảng mã số mã vạch trên, quý độc giả có thể xác định ngay được quốc gia xuất khẩu hàng hóa đó.

Cách kiểm tra mã số mã vạch của Nhật Bản

Các sản phẩm hàng hóa Nhật Bản được đánh giá cao về chất lượng và uy tín. Bởi lẽ Nhật Bản luôn sản xuất hàng hóa với nguyên liệu đầu vào tốt, trong quá trình sản xuất, các sản phẩm hàng Nhật luôn được áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại kiểm định chặt chẽ. Tuy nhiên hàng Nhật cũng rất dễ bị làm nhái. Vậy có những cách nào kiểm tra mã số mã vạch của Nhật Bản? Dưới đây ACC sẽ hướng dẫn bạn một số cách như sau:

Cách 1: Kiểm tra mã vạch của Nhật Bản bằng mắt thường

Như đã đề cập, các sản phẩm xuất xứ từ Nhật sẽ có 3 chữ số đầu tiên tại mã vạch là: từ 450 đến 459 và từ 490 đến 499. Theo đó, bằng mắt thường chúng ta có thể quan sát được ngay trên bao bì sản phẩm. Nếu thấy sản phẩm có 3 số đầu trong mã vạch là những con số này chứng tỏ sản phẩm được sản xuất tại Nhật Bản. Kiểm tra mã vạch của Nhật bằng 3 chữ số đầu tiên trong dãy số mã vạch sản phẩm là cách thức đơn giản, dễ thực hiện.

Cách 2: Kiểm tra mã vạch của Nhật Bản bằng công thức

Sử dụng công thức D=A+B*3 + C để kiểm tra sản phẩm hàng Nhật Bản chính hãng. Trong đó:

A: là tổng giá trị các số hàng lẻ (trừ số cuối cùng – số kiểm tra).

B: là tổng giá trị các số hàng chẵn.

C: là số cuối cùng (mã số kiểm tra).

Nếu D là số kết thúc bằng số 0, có thể kết luận sản phẩm có mã vạch vừa kiểm tra là hàng thật

Cách 3: Kiểm tra mã vạch của Nhật Bản bằng máy quét mã vạch

Ngoài cách kể trên, trong thời đại công nghệ 4.0, hầu như ai ai cũng có trong tay 1 chiếc điện thoại thông minh thì việc kiểm tra mã vạch có thể đơn giản hơn qua việc sử dụng một số app có khả năng check mã vạch. Cách này không yêu cầu khách hàng phải nhớ số mã vạch của Nhật là bao nhiêu. Cách sử dụng cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần nhập mã vạch hoặc chụp lại hình ảnh, ứng dụng sẽ xuấ kết quả chi tiết về sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ tương ứng với mã vạch.

Một số app phổ biến như: Barcode Scanner Pro, iCheck …

– Barcode: Đât là phần mềm xuất hiện đầu tiên, lâu đời nhất với tính năng chính là quét mã vạch và cả QR Code. Khi mở ứng dụng lên sẽ xuất hiện màn hình scan, bạn chỉ cần hướng camera về mã vạch sản phẩm muốn quét, chỉ sau 3 giây sau màn hình sẽ hiển thị thông tin về nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.

– iCheck Scanner: Đây ứng dụng quét mã quốc dân, sau khi mở ứng dụng, màn hình scan xuất hiện để mọi người quét mã vạch hoặc QR Code. Màn hình sẽ hiển thị đầy đủ thông tin chi tiết về sản phẩm từ nguồn gốc xuất xứ, giá cả, hình ảnh, review…

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về mã vạch 497 của nước nào. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mã vạch 497 và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775