Loại hình doanh nghiệp nào được phát hành cổ phiếu

loại hình doanh nghiệp nào được phát hành cổ phiếu

Phát hành cổ phiếu là hình thức huy động vốn phổ biến hàng đầu hiện nay. Với hình thức này, công ty dễ dàng huy động vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh. Tuy nhiên, không phải bất cứ loại hình công ty nào cũng được phát hành cổ phiếu. Công ty muốn phát hành cổ phiếu phải đáp ứng đủ một số điều kiện.

Ở Việt Nam hiện có rất nhiều doanh nghiệp đang hoạt động, với nhiều quy mỗ cũng như hình thức hoạt động khác nhau như CTCP, Công ty TNHH, công ty hợp danh… vậy thì trong những loại này loại hình công ty nào được phát hành cổ phiếu. Và nếu phát hành thì điểu kiện như thế nào, thủ tục như thế nào, mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.

Khái quát chung về cổ phiếu

Theo Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020, “Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó”.

Chúng ta có thể hiểu cổ phiếu là loại chứng khoán, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phần đối với công ty.

Các hình thức phát hành chứng khoán

Doanh nghiệp được phát hành chứng khoán với hai hình thức

Chào bán riêng lẻ

Chào bán ra công chúng

Các loại hình công ty hợp pháp tại Việt Nam

Trước khi muốn biết loại hình công ty nào được phép phát hành cổ phiếu thì mọi người cần tìm hiểu qua các loại hình công ty/ doanh nghiệp hợp pháp hiện nay ở Việt Nam:

Công ty tư nhân: Là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và người đó phải chịu toàn bộ trách nhiệm về các hoạt động của doanh nghiệp. Loại hình doanh nghiệp này không có tư cách pháp nhân.

Công ty TNHH một thành viên: Là loại hình doanh nghiệp do 1 cá nhân hay 1 tổ chức nào đó góp vốn thành lập

Công ty hợp danh: Là công ty được thành lập dựa trên sự kết hợp giữa 2 cá nhân trở lên, có thể có thêm cá nhân góp vốn.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Là doanh nghiệp được thành lập có 2 thành viên trở lên, thành viên ở đây có thể là cả nhân hoặc tổ chức, và không giới hạn về số lượng thành viên.

Công ty cổ phần – CTCP:  Là loại hình công ty thành lập được sự góp vốn từ nhiều người, vốn được góp được chia thành các cổ phần tùy vào số lượng tiền góp vốn. Người góp vốn ở đây có thể là cá nhân hoặc tổ chức và không giới hạn về số lượng thành viên góp vốn nhưng đảm bảo mức tối thiểu là 3 thành viên.

Hiện ở Việt Nam loại hình công ty cổ phần và công ty TNHH là nhiều nhất, còn các loại hình khác thì không nhiều.

Loại hình công ty nào được phát hành cổ phiếu

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu bằng cách chào bán ra công chúng.

Với đặc điểm vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau và tự do chuyển nhượng. Đây là là loại hình công ty có khả năng huy động vốn rất dễ dàng.

Cũng theo Luật này, Công ty trách nhiệm hữu hạn cũng được phát hành cổ phiếu. Nhưng công ty TNHH chỉ được phát hành cổ phiếu riêng lẻ để chuyển thành công ty cổ phần. Cụ thể:

Loại Hình Doanh Nghiệp Công ty cổ phần

Theo quy định tại Điều 111 Luật doanh nghiệp, Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập; công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.

Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại.

Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn.

Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua.

Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông, ngoài ra công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi: Cổ phần ưu đãi biểu quyết; Cổ phần ưu đãi cổ tức; Cổ phần ưu đãi hoàn lại; Cổ phần ưu đãi khác.

Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.

Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trương hợp trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

Trong quá trình hoạt động, công ty được quyền chào bán cổ phần để tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó.

Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

Như vậy, đối với câu hỏi loại hình doanh nghiệp nào được phát hành cổ phiếu trên đây chúng tôi đã giải đáp cho Quý khách hàng.

loại hình doanh nghiệp nào được phát hành cổ phiếu
loại hình doanh nghiệp nào được phát hành cổ phiếu

Những dạng cổ phiếu

Cổ phiếu được phép phát hành: Là cổ phiếu mà khi thành lập công ty. Công ty được phép phát hành cổ phiếu này để huy động vốn.

Cổ phiếu đã phát hành: Là cổ phiếu đã được bán ra và được nhà đầu tư mua lại trên thị trường. Có nghĩa là công ty đã thu được số tiền bán các cổ phiếu đó. Số cổ phiếu này nhỏ hơn hoặc bằng số cổ phiếu được phép phát hành của công ty.

Cổ phiếu quỹ: Là cổ phiếu đã được tổ chức, công ty phát hành trên thị trường và được mua lại bởi chính họ bằng nguồn vốn của mình.

Cổ phiếu đang lưu hành: Là cổ phiếu đã được phát hành và lưu hành trên thị trường, do các cổ đông nắm giữ.

Các loại cổ phiếu được phát hành

Theo Luật doanh nghiệp 2020,

Công ty cổ phần phải có cổ phiếu phổ thông. Người sở hữu cổ phiếu phổ thông là cổ đông phổ thông.

Ngoài cổ phiếu phổ thông, công ty cổ phần có thể phát hành cổ phiếu ưu đãi. Người sở hữu cổ phiếu ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức;

Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại;

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết;

Cổ phiếu ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

Người được quyền mua cổ phiếu ưu đãi cổ tức, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

Điều kiện để công ty phát hành cổ phiếu

Để được phát hành cổ phiếu, công ty phải đáp ứng một số điều kiện sau

Tại thời điểm đăng ký chào bán, phải có mức vốn điều lệ thực góp là 10 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán của công ty.

Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phải có lãi.

VD: Công ty bạn muốn phát hành cổ phiếu vào năm 2020. Thì hoạt động kinh doanh năm 2019 của bạn phải có lãi, không có lỗ lũy kế tính đến năm 2020.

Có phương án phát hành và sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán. Các phương án này phải được đại hội đồng cổ đông thông qua trong cuộc họp

Một số điều kiện khác theo quy định của pháp luật. cụ thể:

– Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua hình thức phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu;

– Có đủ nguồn thực hiện căn cứ báo cáo tài chính gần chính được kiểm toán từ các nguồn sau đây:

– Quỹ đầu tư phát triển;

– Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;

– Thặng dư vốn;

– Quỹ khác (nếu có) được sử dụng để bổ sung vào vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Tổng giá trị các nguồn vốn nêu trên phải đảm bảo không quá thấp hơn tổng giá trị vốn cổ phần tăng thêm theo phương án được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Công ty thực hiện phát hành thêm cổ phiếu để tăng thêm vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu phải thực hiện báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Tài liệu báo cáo bao gồm:

+ Báo cáo phát hành cổ phiếu để tăng số vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu;

+ Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua triển khai thực hiện phương án phát hành;

+ Báo cáo tài chính gần nhất được kiểm toán theo quy định pháp luật

+ Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành cổ phiếu

Tài liệu chứng minh việc để điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ theo hướng dẫn về phân phối lợi nhuận từ chế độ kế toán doanh nghiệp.

Trường hợp công ty mẹ phát hành cổ phiếu nhằm tăng vốn cổ phần từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hay nguồn vốn thực hiện thấp hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối dựa trên báo cáo tài chính hợp nhất.

Cao hơn mức lợi nhuận sau thuế khi chưa phân phối trên báo cáo tài chính của công ty mẹ.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về loại hình doanh nghiệp nào được phát hành cổ phiếu. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về loại hình doanh nghiệp được phát hành cổ phiếu và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035