Hội đồng quản trị hợp tác xã

hội đồng quản trị hợp tác xã

Hợp tác xã là mô hình tổ chức kinh tế ra đời từ lâu và được khuyến khích phát triển ở Việt Nam. Cùng với các loại hình doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác, hợp tác xã ngày nay vẫn tồn tại như một phần trong cơ cấu phát triển của nền kinh tế cả nước. Đồng thời, hội đồng quản trị hợp tác xã cùng đóng một vai trò quan trọng trong việc điều hành, quản lý hợp tác xã. Ở góc độ pháp lý, bài viết sau đây sẽ cung cấp người đọc những thông tin cần thiết về hội đồng quản trị hợp tác xã, mong bạn đọc cùng theo dõi

Những quy định của pháp luật về hợp tác xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.

– Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý liên hiệp hợp tác xã.

Cơ cấu tổ chức quản lý của hợp tác xã

Theo Điều 29 Luật Hợp tác xã 2012, cơ cấu tổ chức hợp tác xã gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) và Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên. Nội dung về việc tổ chức quản lý hợp tác xã được quy định cụ thể tại Chương 4 của Luật.

Thứ nhất, Về Đại hội thành viên

Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã. Đại hội thành viên gồm Đại hội thành viên thường niên và Đại hội thành viên bất thường. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu (gọi chung là Đại hội thành viên).

– Đại hội thành viên thường niên phải được họp trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính do Hội đồng quản trị triệu tập.

– Đại hội thành viên bất thường do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên hoặc thành viên đại diện của ít nhất 1/3 tổng số thành viên của hợp tác xã triệu tập theo quy định.

Quyền hạn và nhiệm vụ của Đại hội thành viên được quy định tại Điều 32 Luật Hợp tác xã 2012 và Điều lệ của hợp tác xã.

Thứ hai, về Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị hợp tác xã là cơ quan quản lý hợp tác xã do hội nghị thành lập hoặc Đại hội thành viên bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín.

Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch và thành viên, số lượng thành viên Hội đồng quản trị do điều lệ quy định nhưng tối thiểu là 03 người, tối đa là 15 người. Trong đó, Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã có các quyền hạn, nhiệm vụ nhất định.

Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị do điều lệ hợp tác xã quy định nhưng tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm.

Hội đồng quản trị họp định kỳ theo quy định của điều lệ nhưng ít nhất 03 tháng một lần do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị được Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy quyền triệu tập.

Hội đồng quản trị họp bất thường khi có yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số thành viên Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) hợp tác xã.

Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị được quy định tại Điều 36 Luật Hợp tác xã 2012 và Điều lệ của Hợp tác xã.

Thứ ba, về Giám đốc (Tổng giám đốc)

Giám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động của hợp tác xã. Quyền hạn, nhiệm vụ của Giám đốc (Tổng giám đốc) được quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Hợp tác xã 2012, bao gồm:

– Tổ chức thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã.

– Thực hiện nghị quyết của đại hội thành viên, quyết định của hội đồng quản trị.

– Ký kết hợp đồng nhân danh hợp tác xã theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

– Tuyển dụng lao động theo quyết định của Hội đồng quản trị.

Trường hợp Giám đốc (Tổng giám đốc) do hợp tác xã thuê thì ngoài việc thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ quy định nêu trên còn phải thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ theo hợp đồng lao động và có thể được mời tham gia cuộc họp Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị.

Thứ tư, về Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên

Ban kiểm soát, Kiểm soát viên hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động của hợp tác xã theo quy định của pháp luật và điều lệ.  

Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên do Đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số thành viên theo thể thức bỏ phiếu kín. Số lượng thành viên Ban kiểm soát do Đại hội thành viên quyết định nhưng không quá 07 người.

Hợp tác xã có từ 30 thành viên trở lên phải bầu Ban kiểm soát. Đối với hợp tác xã có dưới 30 thành viên việc thành lập Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên do điều lệ quy định. 

Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. 

Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên được quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật Hợp tác xã 2012.

Những quy định của pháp luật về hội đồng quản trị hợp tác xã

Hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quy định tại Điều 35 Luật Hợp tác xã năm 2012, cụ thể như sau:

– Hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là cơ quan quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do hội nghị thành lập hoặc đại hội thành viên bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín. Hội đồng quản trị gồm chủ tịch và thành viên, số lượng thành viên hội đồng quản trị do điều lệ quy định nhưng tối thiểu là 03 người, tối đa là 15 người.

– Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định nhưng tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm.

– Hội đồng quản trị sử dụng con dấu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định tại Điều 36 của Luật này.

– Hội đồng quản trị hợp tác xã hợp định kỳ theo quy định của điều lệ nhưng ít nhất 03 tháng một lần; hội đồng quản trị liên hiệp hợp tác xã họp định kỳ theo quy định của điều lệ nhưng ít nhất 06 tháng một lần do chủ tịch hội đồng quản trị hoặc thành viên hội đồng quản trị được chủ tịch hội đồng quản trị ủy quyền triệu tập.

Hội đồng quản trị họp bất thường khi có yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên hội đồng quản trị hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, trưởng ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, giám đốc (tổng giám đốc) hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

hội đồng quản trị hợp tác xã
hội đồng quản trị hợp tác xã

– Cuộc họp hội đồng quản trị được thực hiện như sau:

+ Cuộc họp hội đồng quản trị được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hội đồng quản trị tham dự. Quyết định của hội đồng quản trị được thông qua theo nguyên tắc đa số, mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau;

+ Trường hợp triệu tập họp hội đồng quản trị theo định kỳ nhưng không đủ số thành viên tham dự theo quy định, chủ tịch hội đồng quản trị phải triệu tập cuộc họp hội đồng quản trị lần hai trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần đầu. Sau hai lần triệu tập họp mà không đủ số thành viên tham dự, hội đồng quản trị triệu tập đại hội thành viên bất thường trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần hai để xem xét tư cách của thành viên hội đồng quản trị không tham dự họp và có biện pháp xử lý; chủ tịch hội đồng quản trị báo cáo đại hội thành viên gần nhất để xem xét tư cách của thành viên hội đồng quản trị không tham dự họp và biện pháp xử lý;

+ Nội dung và kết luận của cuộc họp hội đồng quản trị phải được ghi biên bản; biên bản cuộc họp hội đồng quản trị phải có chữ ký của chủ tọa và thư ký phiên họp. Chủ tọa và thư ký liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của biên bản. Đối với nội dung mà hội đồng quản trị không quyết định được thì trình đại hội thành viên quyết định. Thành viên hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến và được ghi vào biên bản cuộc họp

Quyền hạn và nhiệm vụ của hội đồng quản trị

Quyền hạn và nhiệm vụ của hội đồng quản trị được quy định tại Điều 36 Luật Hợp tác xã năm 2012, cụ thể như sau:

– Quyết định tổ chức các bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của điều lệ.

– Tổ chức thực hiện nghị quyết của đại hội thành viên và đánh giá kết quả hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,

– Chuẩn bị và trình đại hội thành viên sửa đổi, bổ sung điều lệ, báo cáo kết quả hoạt động, phương án sản xuất, kinh doanh và phương án phân phối thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị.

– Trình đại hội thành viên xem xét, thông qua báo cáo tài chính; việc quản lý, sử dụng các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

– Trình đại hội thành viên phương án về mức thù lao, tiền thưởng của thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; mức tiền công, tiền lương và tiền thưởng của giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc).

– Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản lưu động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo thẩm quyền do đại hội thành viên giao.

– Kết nạp thành viên mới, giải quyết việc chấm dứt tư cách thành viên được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 của Luật này và báo cáo đại hội thành viên.

– Đánh giá hiệu quả hoạt động của giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc).

– Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê giám đốc (tổng giám đốc) theo nghị quyết của đại hội thành viên.

– Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê phó giám đốc (phó tổng giám đốc) và các chức danh khác theo đề nghị của giám đốc (tổng giám đốc) nếu điều lệ không quy định khác.

– Khen thưởng, kỷ luật thành viên, hợp tác xã thành viên; khen thưởng các cá nhân, tổ chức không phải là thành viên, hợp tác xã thành viên nhưng có công xây dựng, phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

– Thông báo tới các thành viên, hợp tác xã thành viên nghị quyết, quyết định của đại hội thành viên, hội đồng quản trị.

– Ban hành quy chế hoạt động của hội đồng quản trị để thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao.

– Thực hiện quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ, nghị quyết của đại hội thành viên và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước đại hội thành viên và trước pháp luật.

Quyền hạn và nhiệm vụ của chủ tịch hội đồng quản trị

Quyền hạn và nhiệm vụ của chủ tịch hội đồng quản trị được quy định tại Điều 37 Luật Hợp tác xã năm 2012, cụ thể như sau:

– Là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

– Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị và phân công nhiệm vụ cho các thành viên hội đồng quản trị.

– Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập và chủ trì cuộc họp của hội đồng quản trị, đại hội thành viên trừ trường hợp Luật này hoặc điều lệ có quy định khác.

Chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên và hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao.

– Ký văn bản của hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật và điều lệ.

– Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và điều lệ.

Điều kiện trở thành thành viên hội đồng quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Điều kiện trở thành thành viên hội đồng quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quy định tại Điều 40 Luật Hợp tác xã năm 2012, cụ thể như sau:

Thành viên hội đồng quản trị hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

– Là thành viên hợp xác xã;

– Không đồng thời là thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, kiểm soát viên;

– Điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định.

Thành viên hội đồng quản trị liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

– Là người đại diện hợp pháp của hợp tác xã thành viên;

– Không đồng thời là thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng liên hiệp hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, kiểm soát viên;

– Điều kiện khác do điều lệ liên hiệp hợp tác xã quy định.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hội đồng quản trị hợp tác xã. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu hội đồng quản trị hợp tác xã và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775