Hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Khi người nước ngoài có nhu cầu sinh sống hay làm việc tại Việt Nam dài hạn. Một trong những loại giấy tờ cần thiết nhất đó là thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ không được miễn.

Tuy nhiên không phải người nước ngoài nào cũng được cấp thẻ tạm trú người nước ngoài cần đáp ứng những điều kiện nhất định. Vậy có điều kiện để cấp thẻ tạm trú là gì? hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm giấy tờ nào?

Sau đây, chúng ta cùng xem thành phần hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài và các vấn đề liên quan đến việc làm thẻ tạm trú nhé.

Cơ sở pháp lý

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi 2019

Hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài đầy đủ nhất 2021

Khi xin cấp thẻ tạm trú thì hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài và thủ tục xin cấp thẻ tạm như sau:

Hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm:

Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú của cơ quan tổ chức cá nhân làm thủ tục mời ,bảo lãnh. ( mẫu NA6 Đối với cơ quan tổ chức mẫu , N7 đối với cá nhân).

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có dán ảnh.

Hộ chiếu cá nhân xin cấp thẻ tạm trú.

Giấy tờ chứng minh thuộc diện Xem xét cấp thẻ tạm trú thuộc các trường hợp :

Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao ,cơ quan lãnh sự cơ quan đại diện ,Tổ chức Quốc tế thuộc Liên Hợp Quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ chồng con dưới 18 tuổi ,người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

Người nước ngoài vào làm việc với các ban cơ quan đơn vị trực thuộc Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam , Quốc hội ,Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tòa án nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân tối cao ,kiểm toán nhà nước ,các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương.

Người nước ngoài vào làm việc và các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội ,phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam.

Người nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành nghề ưu đãi đầu tư địa bàn ưu đãi đầu tư do chính phủ quyết định.

Người nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và là người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do chính phủ quyết định.

Người nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và là người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

Người nước ngoài là trưởng phòng đại diện dự án tổ chức của tổ chức quốc tế tổ chức phi chính phủ   nước ngoài tại Việt Nam.

Người nước ngoài là người đứng đầu văn phòng đại diện chi nhánh của thương nhân nước ngoài văn phòng đại diện Tổ chức kinh tế ,văn hóa tổ chức chuyên môn in khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Người nước ngoài vào thực tập và học tập tại Việt Nam.

Người nước ngoài là phóng viên báo chí thường trú tại Việt Nam.

Người nước ngoài là người vào làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác,

Người nước ngoài là luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

Người nước ngoài là người làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động

Người nước ngoài là vợ chồng con dưới 18 tuổi của người nước ngoài  được cấp thị thực có kí hiệu : LV1, LV2, LS ,ĐT1 ,ĐT2 ,ĐT3  , NN1, NN2, DH, PV1,LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha mẹ vợ chồng con của công dân Việt Nam.

Tùy từng trường hợp trên mà cần một số loại giấy tờ Ví dụ như giấy chứng nhận đầu tư ,giấy đăng ký kinh doanh ,giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh công ty, giấy xác nhận thành viên hội đồng quản trị, giấy phép lao động, giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu Nếu trường hợp xin cấp thẻ tạm trú cho vợ chồng con là người nước ngoài…..

Số lượng hồ sơ 01 bộ

Hai ảnh cỡ 3 x 4 cm (một ảnh dán vào tờ khai một ảnh rời )

Lưu ý tất cả giấy tờ trong hồ sơ có ngôn ngữ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng ảnh sang tiếng Việt.

Thời hạn thẻ tạm trú

Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày;

Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm;

Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm;

Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm;

Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm;

Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Thẻ tạm trú là gì ? lợi ích của thẻ tạm trú .

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ rất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thực thay visa.

Theo quy định thì “ Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực (visa).”

Vì sao cần làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thẻ tạm trú được xem là visa với thời gian từ 3 đến 5 năm. Người nước ngoài có thể này có thể dùng để xuất nhập cảnh mà không cần visa.

Thẻ tạm trú giúp người nước ngoài tiêt kiệm thời gian, chi phí do không phải gia hạn visa nhiều lần.

Thẻ tạm trú cho phép người nước ngoài tiến hành các thủ tục kinh doanh, kết hôn… thuận tiện.

Người được cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có thể mua căn hộ và sắp tới có thể được mua nhà tại Việt Nam.

Thẻ cư trú nhỏ gọn có thể để trong bóp, mang theo trong người thuận tiện hơn việc phải mang hộ chiếu bên người.

Điều kiện thực hiện thủ tục làm thẻ tạm trú

Theo quy định về thẻ tạm trú cho người nước ngoài trước khi thực hiện thủ tục làm thẻ tạm trú, bạn phải kiểm tra những thông tin sau để thực hiện hồ sơ đăng ký tạm trú cho người nước ngoài:

Hộ chiếu của người nước ngoài có còn hạn sử dụng tối thiểu là 13 tháng hay không?

Người nước ngoài đã làm thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã, phường theo đúng quy định hay chưa?

Với những đối tượng cụ thể, bạn phải xem xét chi tiết hơn:

Nếu người nước ngoài có giấy phép lao động thì giấy phép lao động phải có thời hạn tối thiểu là 1 năm (12 tháng).

Nếu người nước ngoài thuộc diện được miễn giấy phép lao động phải có giấy xác nhận miễn giấy phép lao động?

Với nhà đầu tư thì phải có văn bản tài liệu chứng minh góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư ….)

Trường hợp người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam: phải có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc văn bản ghi chú kết hôn (nếu kết hôn ở nước ngoài)

Người nước ngoài có bố hoặc mẹ là công dân Việt Nam: cần phải có giấy khai sinh hoặc văn bản khác chứng minh về mối quan hệ nhân thân, huyết thống với bố hoặc mẹ là người Việt Nam.

Thời hạn của thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài

Theo điều 38 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được ban hành ngày 16 tháng 06 năm 2014 thì thời hạn của thẻ tạm trú được quy định như sau:

  1. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
  2. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.
  3. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.
  4. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
  5. Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.
  6. Những đối tượng nào cần được cấp thẻ tạm trú?

Người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.

Trong đó ý nghĩa của các ký hiệu thị thực được hiểu như sau:

LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam;

ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định;

ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định;

ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng;

NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;

DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập;

PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam;

LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;

LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động;

NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Khó khăn khi xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Gặp khó khăn về ngôn ngữ khi dịch thuật hồ sơ làm thẻ tạm trú từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.

Nhiễu loạn thông tin, cung cấp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú không hợp lệ.

Không xác định được mình thuộc trường hợp nào, đối tượng nào để chuẩn bị giấy tờ theo yêu cầu.

Mất quá nhiều thời gian cho việc cung cấp hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài, trong khi thời gian hiệu lực của các giấy tờ như lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe… lại có giới hạn.

Thủ tục pháp lý, quy trình xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài phức tạp, thường xuyên thay đổi khiến người nước ngoài khó nắm bắt.

Khả năng bị từ chối hồ sơ cao do chưa đáp ứng được yêu cầu của cơ quan xuất nhập cảnh.

Bất tiện về địa điểm: Nơi bạn ở quá xa so với địa chỉ Cục quản lý Xuất nhập cảnh sẽ là trở ngại lớn khi đi nộp hồ sơ.

Khó liên hệ với Cục xuất nhập cảnh khi cần hỏi về thủ tục hay kết quả làm thẻ tạm trú…

Ngoài những khó khăn trên, khi tự làm thủ tục xin thẻ tạm trú người nước ngoài còn dễ dàng mắc phải nhiều sai sót khác khiến cho hồ sơ đăng ký tạm trú cho người nước ngoài bị từ chối.

Để không phải tất tả ở một nơi “lạ nước lạ cái”, tốt hơn hết bạn nên tìm đến dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài trú uy tín để được hỗ trợ.

Ngoài những nội dung trên, chúng tôi còn hỗ trợ khách hàng tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài: tư vấn thủ tục cấp giấy phép lao động; thủ tục xác nhận người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thủ tục xin visa tại Việt Nam.

Xử lý mọi hồ sơ khó, hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài không đầy đủ giấy tờ một cách nhanh chóng, chính xác.

 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775