HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

hiệu lực của hợp đồng lao động

Điều kiện có hiệu lực hợp đồng lao động là tổng hợp các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động mà khi các bên tham gia ký kết hợp đồng lao động phải tuân theo.

Cụ thể như các điều kiện về: Chủ thể, hình thức, nội dung …Trong bài viết dưới đây của Luật Rong Ba sẽ giới thiệu chi tiết, cụ thể về hiệu lực của hợp đồng lao động mới nhất theo pháp luật, mời bạn đọc theo dõi.

Căn cứ pháp lý:

Bộ Luật Lao động năm 2012.

Hợp đồng lao động là gì? 

Hợp đồng lao động (HĐLĐ) là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện việc làm, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động.

Bản chất của HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về các vấn đề thuộc quan hệ lao động (quan hệ lao động cá nhân).

Đối tượng của HĐLĐ là việc làm có trả lương; nội dung của hợp đồng gồm các vấn đề về công việc, điều kiện việc làm, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động…

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng lao động

Về nguyên tắc giao kết hợp đồng

Nguyên tắc tự do, tự nguyện:

Đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc cho công dân. Nguyên tắc tự do, tự nguyện biểu hiện về mặt chủ quan của các bên tham gia ký kết HĐLĐ, các chủ thể hoàn toàn tự do về mặt ý chí và tự nguyện về lý trí. Mọi hành vi cưỡng bức, dụ dỗ, lừa gạt… thì HĐLĐ luôn bị coi là vô hiệu.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp ý chí chủ quan của chủ thể bị chi phối bởi người thứ ba, đó là trường hợp người lao động dưới 15 tuổi khi giao kết HĐLĐ với một số công việc được pháp luật cho phép bao giờ cũng phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, mặc dù vậy quy định này là cần thiết nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động dưới 15 tuổi.

Nguyên tắc bình đẳng:

Người lao động và người sử dụng lao động có sự tương đồng về vị trí, tư cách, địa vị pháp lý và phương thức biểu đạt trong quan hệ giao kết HĐLĐ, bất cứ hành vi nào làm bất bình đẳng giữa các chủ thể đều bị coi là vi phạm pháp luật HĐLĐ.

Tuy nhiên thực tế, khi tham gia quan hệ HĐLĐ giữa các chủ thể là không bình đẳng, điều này xuất phát từ địa vị kinh tế; rõ ràng người sử dụng lao động là kẻ mạnh hơn, có quyền tổ chức, điều hành lao động, trong khi đó người lao động lại thường ở vị trí yếu thế bởi tài sản duy nhất để tham gia lao động là sức lao động, bị phụ thuộc vào người sử dụng lao động. Vì vậy, nguyên tắc bình đẳng trong giao kết HĐLĐ được nhấn mạnh ở khía cạnh pháp lý của quan hệ.

Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể:

Để được pháp luật tôn trọng và bảo vệ thì những thỏa thuận trong HĐLĐ phải không được trái với các quy định của pháp luật, chẳng hạn việc giao kết hợp đồng với người lao động dưới 15 tuổi mà không có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của họ thì được coi là trái pháp luật.

Bên cạnh đó, HĐLĐ còn phải tuân thủ thỏa ước lao động tập thể, bởi thỏa ước lao động tập thể là văn bản nội bộ có giá trị pháp lý cao nhất, những thỏa thuận trong HĐLĐ trái với thỏa ước thì phải sửa đổi cho phù hợp.

Điều kiện về chủ thể của hợp đồng lao động

Người lao động:

Điều 3 Khoản 1 cũng quy định: “Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.” Có thể thấy người lao động chia thành hai nhóm đối tượng:

Người lao động Việt Nam: là cá nhân, công dân Việt Nam, từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, khả năng lao động được thể hiện qua năng lực pháp luật và năng lực hành vi… Khả năng lao động được xác định theo công việc thỏa thuận trong HĐLĐ.

Người lao động là người nước ngoài, muốn làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện:

“Điều 169. Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

c) Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này.”

Người sử dụng lao động:

“Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.”

Về thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động từ phía người sử dụng lao động: theo quy định tại Nghị định 05/2015/NĐ- CP của Chính phủ ngày 12 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động:

Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;

Chủ hộ gia đình;

Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Điều kiện về hình thức của HĐLĐ

Hợp đồng lao động có thể giao kết bằng 2 hình thức:

Bằng văn bản: HĐLĐ có thời hạn từ 3 tháng trở lên thì bắt buộc phải bằng văn bản, thời hạn dưới 3 tháng.

Bằng miệng: hợp đồng có thời hạn dưới 3 tháng.

HĐLĐ bằng văn bản là một hình thức HĐLĐ trong đó các điều khoản thỏa thuận được ghi vào văn bản, phải được làm thành hai bản, mỗi bên giữ một bản, có chữ ký của hai bên.

HĐLĐ bằng lời nói là một hình thức HĐLĐ mà các bên thỏa thuận thông qua sự đàm phán thương lượng bằng ngôn ngữ mà không lập thành văn bản, quá trình giao kết có thể có hoặc không có người làm chứng tùy theo yêu cầu của các bên.

Khi giao kết bằng lời nói các bên đương nhiên phải tuân thủ pháp luật về giao kết HĐLĐ. Hợp đồng bằng lời nói được áp dụng cho các công việc có tính chất tạm thời dưới 3 tháng.

Trên thực tế, hầu hết các đơn vị sử dụng lao động sẽ giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản để đảm bảo tính pháp lý.

Điều kiện về nội dung của HĐLĐ

Về nguyên tắc, nội dung của hợp đồng lao động không được trái pháp luật, không vi phạm điều cấm của pháp luật. Nội dung của HĐLĐ là toàn bộ những vấn đề được phản ánh trong HĐLĐ, theo quy định tại Điều 23 BLLĐ thì HĐLĐ phải có những nội dung chủ yếu sau:

a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động; (theo quy định thì có 3 loại hợp đồng lao động:

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn (không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng lao động).

Hợp đồng lao động xác định thời hạn; (Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng).

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

đ) Tiền lương: mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác

Trong đó phụ cấp lương, khoản bổ sung khác là những khoản do hai bên thỏa thuận để bù đắp các yếu tố điều kiện lao động, mức độ phức tạp của công việc…;

Mức lương là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng và phải đảm bảo điều kiện sau:

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

hiệu lực của hợp đồng lao động
hiệu lực của hợp đồng lao động

Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

Cần đảm bảo theo quy định: thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần. Đối với những người làm công việc nặng nhọc, độc hại thì không quá 06 giờ trong 01 ngày.

Số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm.

Về thời giờ nghỉ ngơi: người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làm việc.

Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc. Bên cạnh đó cũng cần quy định về ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ tết, nghỉ chế độ, nghỉ phép năm…

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

Quy định về: tỷ lệ % tính trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động và của người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Phương thức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động và của người lao động.

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

l) Các nội dung khác liên quan đến thực hiện nội dung mà hai bên thỏa thuận.

Tùy vào tính chất công việc để bạn cân nhắc những điều khoản khác trong hợp đồng nhằm đảm bảo chế độ, quyền lợi hợp pháp của mình theo quy định pháp luật.

Hướng dẫn liên hệ luật sư tư vấn về hiệu lực của hợp đồng lao động

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về hiệu lực của hợp đồng lao động hay muốn sử dụng dịch vụ liên quan đến lĩnh vực hợp đồng chỉ cần nhấc máy và gọi ngay về sđt đội ngũ luật sư của Luật Rong Ba luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vấn đề vướng mắc mà bạn đang gặp phải.

Quý khách có nhu cầu liên hệ tư vấnhiệu lực của hợp đồng lao động vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn sau:

Bước 1: Kết nối với tổng đài tư vấn pháp luật bằng cách gọi tới sđt

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực hợp đồng và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Luật Rong Ba tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Luật Rong Ba trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Luật Rong Ba tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty Luật Rong Ba uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với chúng tôi!

Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Luật Rong Ba để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ.

Luật Rong Ba mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775