Giấy chứng nhận hợp quy là gì

giấy chứng nhận hợp quy là gì

Chúng ta đang sống trong thời đại nền kinh tế thị trường mở. Vì thế 1 sản phẩm nào đó không phải là độc quyền của 1 tổ chức sản xuất mà có rất nhiều đơn vị khác nhau tiến hành sản xuất. Để khẳng định sản phẩm do mình sản xuất ra là sản phẩm chất lượng. Họ cần phải có giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm của mình. Vậy giấy chứng nhận hợp quy là gì, mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.

Khái niệm giấy chứng nhận hợp quy là gì

Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định: Chứng nhận hợp quy (Certificate regulation) là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Theo đó, đối tượng của chứng nhận hợp quy là sản phẩm, hàng, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường theo những tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực và cả tiêu chuẩn nước ngoài hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) quy định. Những đối tượng quy định trong quy chuẩn kỹ thuật thường liên quan đến các vấn đề về an toàn, sức khỏe, môi trường mang tính bắt buộc áp dụng, nếu các doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc những đối tượng quy định này.

Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.

Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Đối tượng của công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành hoặc được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc.

Phương pháp đánh giá sự tuân thủ quy định của sản phẩm

Theo quy định của quốc gia, 8 phương pháp sau được áp dụng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa:

Phương thức 1: Kiểm tra loại hình;

Phương thức 2: Thử nghiệm các mẫu điển hình kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất, giám sát thông qua các mẫu thử nghiệm trên thị trường;

Phương thức 3: Thử nghiệm mẫu thử kết hợp với đánh giá trong quá trình sản xuất, thông qua việc thử nghiệm các mẫu lấy tại nơi sản xuất và kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất để giám sát;

Phương thức 4: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quy trình sản xuất; bằng cách thử nghiệm các mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường và giám sát đánh giá quy trình sản xuất;

Phương thức 5: Lấy mẫu thử để đánh giá quá trình sản xuất; giám sát quá trình sản xuất bằng cách lấy mẫu thử tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường;

Phương thức 6: Hệ thống quản lý đánh giá và giám sát;

Phương thức 7: Thử nghiệm và đánh giá mẫu sản phẩm, hàng hóa;

Phương thức 8: Thử nghiệm, kiểm định toàn bộ hàng hoá, sản phẩm.

Quy trình thủ tục công bố hợp quy

Đối với biện pháp tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân

Hồ sơ gồm: 

Bản công bố hợp quy theo mẫu;

Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức, cá nhân hoặc dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký. Báo cáo bao gồm các thông tin sau:

– Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax;

– Tên sản phẩm, hàng hóa;

– Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;

– Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật;

– Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.

Trình tự thực hiện công bố hợp quy:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước:

– Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố hợp quy theo quy định cho cơ quan chuyên ngành để công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân;

– Sau khi nộp hồ sơ công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa.

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu:

– Tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu với các thông tin sau: tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu, địa chỉ, điện thoại, fax; tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng, số lượng; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; hợp đồng (Contract); danh mục hàng hóa (Packing list); hóa đơn (Invoice); vận đơn (Bill of Lading); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; số hiệu quy chuẩn kỹ thuật; cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Trong thời gian 01 ngày làm việc, cơ quan chuyên ngành xác nhận tổ chức, cá nhân đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của tổ chức, cá nhân;

– Tổ chức, cá nhân nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan chuyên ngành cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa;

– Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, tổ chức, cá nhân phải nộp kết quả tự đánh giá  cho cơ quan chuyên ngành.

 Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận

Hồ sơ gồm:

– Bản công bố hợp quy theo mẫu;

– Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.

Trình tự thực hiện:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước:

– Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố hợp quy theo quy định  cho cơ quan chuyên ngành để công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận;

– Sau khi có bản Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa.

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu:

– Tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu với các thông tin sau: tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu, địa chỉ, điện thoại, fax; tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng, số lượng; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; hợp đồng (Contract); danh mục hàng hóa (Packing list); hóa đơn (Invoice); vận đơn (Bill of Lading); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; số hiệu quy chuẩn kỹ thuật; cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Trong thời gian 01 ngày làm việc, cơ quan chuyên ngành xác nhận tổ chức, cá nhân đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của tổ chức, cá nhân;

– Tổ chức, cá nhân nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan chuyên ngành cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa;

– Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, tổ chức, cá nhân phải nộp bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật cho cơ quan chuyên ngành.

Trường hợp, hàng hóa đã được tổ chức chứng nhận đánh giá tại nước xuất khẩu, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày thông quan, tổ chức, cá nhân phải nộp bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật cho cơ quan chuyên ngành.

giấy chứng nhận hợp quy là gì
giấy chứng nhận hợp quy là gì

Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định

Hồ sơ gồm:

–  Bản công bố hp quy theo mẫu;

– Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.

Trình tự thực hiện:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước:

– Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố hợp quy theo quy định kèm theo bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức chứng nhận được chỉ định cho cơ quan chuyên ngành để được cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy;

– Sau khi có Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa.

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu:

– Tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu với các thông tin sau: tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu, địa chỉ, điện thoại, fax; tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng, số lượng; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; hợp đồng (Contract); danh mục hàng hóa (Packing list); hóa đơn (Invoice); vận đơn (Bill of Lading); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; số hiệu quy chuẩn kỹ thuật; cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa kèm theo bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức chứng nhận được chỉ định;

– Cơ quan chuyên ngành cấp Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu;

– Sau khi có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, tổ chức, cá nhân nộp bản sao y bản chính Thông báo này cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.

So sánh giấy chứng nhận hợp chuẩn và giấy chứng nhận hợp quy

Khi đánh giá về chất lượng của sản phẩm, bên cạnh giấy chứng nhận hợp quy người ta thường sử dụng thêm giấy chứng nhận hợp chuẩn. Bạn đã biết giấy chứng nhận hợp chuẩn hợp quy là gì chưa?

–         Điểm giống nhau

  • Cả chứng nhận hợp chuẩn và chứng nhận hợp quy đều là phương thức để có thể đánh giá về chất lượng của sản phẩm trước khi chúng được lưu thông trên thị trường.
  • Chúng có phương thức đánh giá giống nhau. Bao gồm phương thức 1, 5 và 7.
  • Có trình tự chứng nhận giống nhau:
  • Thực hiện lấy mẫu thử nghiệm
  • Thực hiện đánh giá quá trình sản xuất hoặc hồ sơ nhập khẩu
  • Cuối cùng là cấp giấy chứng nhận
  • Có hồ sơ công bố giống nhau.

–         Điểm khác nhau

Giữa chứng nhận hợp quy và chứng nhận hợp chuẩn có những sự khác nhau nhất định. Nếu không tìm hiểu thật kỹ sẽ dễ dẫn đến hiểu lầm và những suy nghĩ trái ngược. Một số những chỉ tiêu để so sánh sự khác nhau này như sau:

Về khái niệm

Chứng nhận hợp quy: hiểu đơn giản chứng nhận hợp quy là gì? Là việc chứng nhận các sản phẩm, dịch vụ,… phù hợp với các Quy chuẩn kỹ thuật của quốc gia.

Chứng nhận hợp chuẩn: Là chứng nhận sản phẩm mà chúng phải phù hợp với các tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn cơ sở,…

Về phạm vi áp dụng

Chứng nhận hợp quy: Áp dụng đối với các sản phẩm mà có khả năng rủi ro, mất an toàn cho con người ở trong quá trình vận chuyển, bảo quản, sử dụng. Chứng nhận này mang tính chất bắt buộc theo quy định.

Chứng nhận hợp chuẩn: Áp dụng đối với các sản phẩm mà chúng không có khả năng gây ra trường hợp mất an toàn ở trong quá trình vận chuyển, bảo quản, sử dụng. Chứng nhận này mang tính chất tự nguyện ( Trừ 1 số sản phẩm có quy định riêng) theo yêu cầu của bên sản xuất.

Nơi tiếp nhận hồ sơ công bố

Chứng nhận hợp quy: Tại các cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Chứng nhận hợp chuẩn: Tại chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Trên đây là các quy định về giấy chứng nhận hợp quy là gì. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về  chứng nhận hợp quy và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775