Cổ đông sáng lập là gì

cổ đông sáng lập là gì

Cổ đông sáng lập là một trong những thắc mắc được người đọc quan tâm hiện nay. Đây là thuật ngữ được sử dụng trong các công ty cổ phần. Ngoài cổ đông sáng lập còn có cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi. Để hiểu rõ hơn về cổ đông sáng lập là gì mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Khái quát chung về các loại cổ đông trong công ty cổ phần

Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp. Hiện nay pháp luật doanh nghiệp công nhận có ba loại cổ đông, bao gồm:

– Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

– Cổ đông phổ thông là người sở hữu cổ phần phổ thông. Cổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc phải có trong công ty cổ phần.

– Cổ đông ưu đãi là người sở hữu cổ phần ưu đãi. Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi, hiện nay cổ phần ưu đãi gồm bốn loại sau: Cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi khác theo Điều lệ công ty quy định.

Cổ phần phổ thông

Căn cứ Khoản 1 Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020

– Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông, người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

– Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi nhưng cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của đại hội đồng cổ đông.

– Cổ phần phổ thông được dùng làm tài sản cơ sở phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết được gọi là cổ phần phổ thông cơ sở. Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết có lợi ích kinh tế và nghĩa vụ tương ứng với cổ phần phổ thông cơ sở, trừ quyền biểu quyết.

Cổ đông sáng lập là gì

Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2020 Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 3 cổ đông sáng lập. Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

Đồng thời theo khoản 1 Điều 57 Nghị định 01 quy định:

Điều 57. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chưa niêm yết

“1. Cổ đông sáng lập quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong Danh sách cổ đông sáng lập nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.”

Như vậy, một cổ đông được coi là cổ đông sáng lập khi khỏa mãn 02 điều kiện:

Thứ nhất, cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông;

Thứ hai, được kê khai và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập được nộp cho Phòng đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Ngoài ra, Điều 120 Luật Doanh nghiệp quy định về công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập và cổ đông phổ thông tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp phải thanh toán đủ số cổ phần đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này, số phiếu biểu quyết của cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông được đăng ký mua.

Trong khi đó, để trở thành các cổ đông còn lại của công ty cổ phần thì cá nhân, tổ chức ngoài đáp ứng điều kiện không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 thì chỉ cần sở hữu loại cổ phần tương ứng. Pháp luật đặt ra nhiều điều kiện với cổ đông sáng lập như vậy vì cổ đông sáng lập là chủ thể đứng ra thành lập công ty cổ phần và gắn bó chặt chẽ với công ty cổ phần từ khi công ty thành lập. Còn những cổ đông khác được bổ sung thêm vào với vai trò tăng thêm vốn điều lệ và tăng quy mô hoạt động, kinh doanh của công ty cổ phần.

Lưu ý: Trường hợp đối với công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước hoặc từ Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập. Trong trường hợp này, Điều lệ Công ty cổ phần trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.

cổ đông sáng lập là gì
cổ đông sáng lập là gì

Quyền của cổ đông sáng lập là gì trong công ty cổ phần

Cổ đông sáng lập là người sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông. Nên cũng có các quyền giống cổ đông phổ thông.

Tuy nhiên, cổ đông sáng lập cũng có các quyền riêng. Theo quy định pháp luật, cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Như vậy, cổ đông sáng lập có số phiếu biểu quyết cao hơn so với các cổ đông phổ thông khác. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 3 năm. Kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần

Tương tự như quyền của cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần. Cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần cũng có các nghĩa vụ giống cổ đông phổ thông.

Cổ đông sáng lập cũng có các nghĩa vụ riêng phải tuân thủ: 

– Cổ đông sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết cho người khác.

– Cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác. Và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Sau thời hạn 3 năm, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho bất cứ ai.

Lưu ý: Các hạn chế theo quy định trên không áp dụng đối với cổ phần phổ thông sau đây:

a) Cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp;

b) Cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập.

Làm gì khi cổ đông sáng lập không góp đủ vốn

Theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020 thì các cổ đông sáng lập phải tiến hành việc thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với các trường hợp hết thời hạn 90 ngày nêu trên mà cổ đông sáng lập chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì thì cổ đông sáng lập có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; đồng thời không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác. Theo đó, số cổ phần còn lại chưa thanh toán sẽ được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán (khoản 3 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020).

rường hợp cổ đông sáng lập không góp đủ vốn thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định, doanh nghiệp cần phải tiến hành các công việc sau: 

Thứ nhất, đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ (đăng ký giảm vốn điều lệ)

Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp của các cổ đông Công ty tới phòng Đăng ký kinh doanh nơi Công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua.

Hồ sơ bao gồm: 

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT);

– Quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông.

Thứ hai, thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập 

 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với phòng Đăng ký kinh doanh nơi Công ty đặt trụ sở chính thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua.

Hồ sơ gồm: 

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

– Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Cổ đông sáng lập có thể mua cổ phần ưu đãi?

Các loại cổ phần của công ty cổ phần được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014  như sau:

– Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

+ Cổ phần ưu đãi cổ tức;

+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

+ Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

– Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

Như vậy, một cổ đông sáng lập của công ty cổ phần có thể vừa có cổ phần ưu đãi, vừa có cổ phần phổ thông.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về cổ đông sáng lập là gì. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về cổ đông sáng lập và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035