Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi

chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi

Theo Điều 32 luật chăn nuôi, Thức ăn chăn nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ về chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi cần thiết đối với các sản phẩm thức ăn chăn nuôi

Tìm hiểu thêm về quy định hợp quy thức ăn chăn nuôi

Thức ăn chăn nuôi nằm trong danh mục nhóm 2 – Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chính vì vậy, cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến kinh doanh thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam cần chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi, công bố hợp quy trước khi lưu hành sản phẩm ngoài thị trường.

Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi là gì?

Trong chăn nuôi, thức ăn được coi là “nguyên liệu” cho sản xuất. Tính chất, chất lượng của thức ăn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sản phẩm ngành chăn nuôi. Do vậy, việc kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi là rất cần thiết cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững. Chứng nhận Hợp quy thức ăn chăn nuôi nhằm kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Danh mục sản phẩm thức ăn chăn nuôi cần chứng nhận hợp quy bao gồm:

  1. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho lợn, gà, chim cút, vịt, ngan.
  2. Thức ăn tinh hỗn hợp cho bê, bò thịt.
  3. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho động vật cảnh (chim, chó, mèo và động vật cảnh khác)
  4. Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đơn cho gia súc, gia cầm.
  5. Thức ăn bổ sung, phụ gia thức ăn cho gia súc, gia cầm.

Tại sao cần chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản

Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản nằm trong danh mục sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn. Vì vậy, các sản phẩm này phải được kiểm soát và quản lý thông qua hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi

QCVN 01 – 190: 2020/BNNPTNT (Ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/3/2020 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản)

QCVN 01-183:2016/BNNPTNT(Ban hành kèm Thông tư 27/2016/TT-BNNPTNT ngày 26/7/2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thức ăn chăn nuôi Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm)

Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi mang lại lợi ích gì?

  • Đối với người (nhà) sản xuất

Chứng nhận này giúp doanh nghiệp chứng minh với người chăn nuôi rằng sản phẩm thức ăn lưu hành trên thị trường của doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho vật nuôi, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, cơ hội mở rộng thị trường.

  • Đối với người tiêu dùng, cộng đồng

Chứng nhận hợp quy góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng nói chung thông qua việc tạo ra các sản phẩm thức ăn chăn nuôi an toàn.

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước

Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi là công cụ, căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi đang được lưu hành trên thị trường.

Làm thế nào để được chứng nhận Hợp quy thức ăn chăn nuôi?

Nhà sản xuất cần tải về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Thức ăn chăn nuôi- Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm (QCVN 01-183:2016/BNNPTNT) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại-Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (QCVN 01-77:2011/BNNPTNT)

Áp dụng các điểm kiểm soát cần thiết trong Quy chuẩn.

Nhà sản xuất chủ động lấy mẫu, thử nghiệm sản phẩm tại đơn vị thử nghiệm được chỉ định hoặc thừa nhận. Có thể tham khảo việc lấy mẫu tại TCVN 4325: 2007 (ISO 6497:2002). Thức ăn chăn nuôi – Lấy mẫu.

Tự đánh giá/kiểm tra nội bộ theo các điểm kiểm soát.

Đăng ký chứng nhận hợp quy với IQC, đơn vị được Bộ NNPTNT chỉ định.

Nhận chứng chỉ hợp quy thức ăn chăn nuôi do IQC cấp nếu tuân thủ hoàn toàn các yêu cầu của quy chuẩn.

Phương thức đánh giá hợp quy

Đánh giá theo phương thức 5 hoặc phương thức 7 quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.

Đánh giá giám sát

Trong thời gian hiệu lực của kết luận về sự phù hợp, mỗi sản phẩm công bố hợp quy phải được lấy mẫu để đánh giá giám sát với tần suất không được quá 12 tháng/1 lần và thử nghiệm tất cả các chỉ tiêu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này với tần suất ít nhất 03 năm/lần/chỉ tiêu.

Quy định về quản lý chứng nhận, công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản

Danh sách các sản phẩm phải chứng nhận và công bố hợp quy theo QCVN 01 – 190:2020/BNNPTNT và Sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT:

  • Thức ăn truyền thống, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản được quy định tại Phụ lục I.
  • Thức ăn bổ sung (không áp dụng đối với thức ăn thủy sản) được quy định tại Phụ lục II.
  • Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc cho vật nuôi (không áp dụng đối với thức ăn thủy sản) được quy định tại Phụ lục III.

Công bố hợp quy

* Đối với thức ăn truyền thống, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho vật nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản: Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy được lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau:

Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân.

Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật.

Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật.

* Đối với thức ăn bổ sung: Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định theo quy định của pháp luật.

chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi
chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi

Đánh giá sự phù hợp

Tổ chức, cá nhân thực hiện đánh giá sự phù hợp thức ăn thủy sản theo phương thức:

Đối với sản phẩm sản xuất trong nước: thực hiện theo phương thức 5 (đánh giá quá trình sản xuất và thử nghiệm mẫu điển hình).

Đối với sản phẩm nhập khẩu: thực hiện theo phương thức 7 (thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa).

Trường hợp cơ sở sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản còn hiệu lực thì không phải đánh giá quá trình sản xuất.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy là cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc đăng ký kinh doanh, bao gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thức ăn chăn nuôi hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thức ăn thủy sản được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ

Điều kiện thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành :

Thức ăn chăn nuôi chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng.

Phải có kết quả khảo nghiệm trên vật nuôi

Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh: kết quả khảo nghiệm do Hội đồng cấp cơ sở đánh giá

Đơn đăng ký thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư

Phiếu kết quả thử nghiệm (bản chính hoặc bản sao chứng thực) các chỉ tiêu chất lượng và vệ sinh an toàn của sản phẩm

Mẫu nhãn của sản phẩm (có đóng dấu xác nhận của nhà sản xuất).

Hồ sơ công bố hợp chuẩn thức ăn chăn nuôi:

  • Bản công bố hợp chuẩn
  • Bản sao giấy ĐKKD
  • Bản sao tiêu chuẩn tương ứng dùng công bố
  • Bản sao chứng nhận iso nếu còn hiệu lực (nếu có)
  • Quy trình sản xuất, Kế hoạch kiểm soát chất lượng, Kế hoạch giám sát định kỳ
  • Báo cáo đánh giá hợp chuẩn thức ăn chăn nuôi

Hồ sơ công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi:

  • Giấy phép đăng ký kinh doanh có ngành nghề phù hợp đã sao y, công chứng.
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng.
  • Mẫu nhãn sản phẩm ( có ghi thông tin sản phẩm)
  • Mẫu sản phẩm để phục vụ việc công bố.
  • Chứng nhận iso 9001hoặc tương đương
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện VSATTP.
  • Tiến hành công bố hợp quy.

Quy trình công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi

  • Hoàn thiện hồ sơ
  • Xét nghiệm mẫu
  • Nộp hồ sơ
  • Thẩm định hồ sơ
  • Cấp giấy chứng nhận

Bước 1: Đánh giá sự phù hợp của thức ăn chăn nuôi với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (Đánh giá hợp quy). Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để công bố hợp quy.

Việc đánh giá hợp quy có thể thực hiện theo 2 hình thức:

Cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh liên quan đến thức ăn chăn nuôi tự đánh giá hợp quy

Cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh liên quan đến thức ăn chăn nuôi thuê tổ chức chứng nhận được chỉ định đánh giá hợp quy. Với hình thức này, doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận hợp quy.

Bước 2: Đăng ký công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương.

Trong 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở NN&PTNT sẽ kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi không đầy đủ, doanh nghiệp sẽ được thông báo bằng văn bản về các giấy tờ cần bổ sung. Sau 15 ngày nếu không bổ sung đầy đủ sẽ hủy xử lý hồ sơ đó.
  • Đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ theo quy định, trong 5 ngày kể từ khi nhận hồ sơ, Sở NN&PTNT sẽ tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy
    • Nếu hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, Sở NN&PTNT ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi.
    • Nếu hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, cơ quan chuyên ngành thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.

Trên đây là các quy định về chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775