Chứng nhận hợp quy thiết bị công nghệ thông tin

chứng nhận hợp quy thiết bị công nghệ thông tin

Chứng nhận hợp quy thiết bị công nghệ thông tin là điều kiện bắt buộc đối với một số mặt hàng thuộc lĩnh vực này trước khi lưu thông trên thị trường. Trong thời kì bùng nổ về công nghệ thông tin như hiện nay, các loại máy móc thiết bị ngày càng được nâng cấp, sản xuất tràn lan nên việc quản lý chất lượng là hết sức khó khăn. Việc chứng nhận hợp quy sản phẩm này sẽ giúp hoạt động kiểm soát của cơ quan nhà nước được thuận tiện đồng thời đem đến sản phẩm đúng chất lượng và an toàn cho người sử dụng.

Chứng nhận hợp quy là gì?

Chứng nhận hợp quy hay chứng nhận phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật là việc đánh giá, xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 

Cụ thể, đối tượng chứng nhận là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường theo những tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực và cả tiêu chuẩn nước ngoài hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy chuẩn kỹ thuật địa phương quy định. Những đối tượng quy định trong quy chuẩn kỹ thuật thường liên quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường mang tính bắt buộc áp dụng, nếu các doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc những đối tượng quy định này.

Mục đích của các quy chuẩn kỹ thuật là đảm bảo sản phẩm, hàng hóa khi sản xuất và kinh doanh là an toàn, không gây hại tới sức khỏe của con người và môi trường. Để thực hiện việc chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn các doanh nghiệp phải trải qua quá trình đánh giá sự phù hợp.

Chứng nhận hợp quy thiết bị công nghệ thông tin là gì?

Đó là việc xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông Tin và Truyền Thông ban hành  hoặc tiêu chuẩn do Bộ Thông Tin và Truyền Thông bắt buộc áp dụng nhằm đảm bảo tương thích của sản phẩm với an toàn mạng viễn thông quốc gia, tương thích điện từ, tiết kiệm tài nguyên, an toàn cho con người và môi trường.

Các sản phẩm công nghệ thông tin cần chứng nhận hợp quy thiết bị công nghệ thông tin

Áp dụng với các sản phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Thông Tin và Truyền Thông bao gồm: Các thiết bị điện tử và công nghệ thông tin, các thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện, các thiết bị viễn thông.

Ngoài ra còn áp dụng đối với các sản phẩm nằm trong khuôn khổ quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với việc chứng nhận và công bố hợp quy mà Việt Nam là thành viên thì chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế đó

Thủ tục công bố chứng nhận hợp quy thiết bị công nghệ thông tin

Trường hợp đăng ký công bố hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy:

Sản phẩm, hàng hóa bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy là các sản phẩm, hàng hóa thuộc “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy” được quy định tại phụ lục I của thông tư số 42/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016.

Hồ sơ bao gồm:

a) Bản công bố hợp quy

b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân: Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (với trường hợp là tổ chức); Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (với trường hợp là cá nhân). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao kèm bản gốc để đối chiếu;

c) Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy do Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp còn hiệu lực.

d) Mẫu dấu hợp quy tương ứng sử dụng cho sản phẩm đăng ký công bố hợp quy.

Trường hợp đăng ký công bố hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa bắt buộc phải công bố hợp quy:

Sản phẩm, hàng hóa bắt buộc phải công bố hợp quy là các sản phẩm, hàng hóa thuộc “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy” được quy định tại phụ lục II của thông tư số 42/2016/TT-BTTTTngày 26/12/2016.

Hồ sơ bao gồm:

a) Bản công bố hợp quy

b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân: Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (với trường hợp là tổ chức); Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (với trường hợp là cá nhân). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao kèm bản gốc để đối chiếu;

c) Kết quả đo kiểm sản phẩm của đơn vị đo kiểm có đủ thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT và được cấp trong vòng hai (02) năm tính đến ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất.

d) Mẫu dấu hợp quy tương ứng sử dụng cho sản phẩm đăng ký công bố hợp quy.

Đánh giá sự phù hợp đối tượng cần công bố hợp quy

Việc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (bên thứ nhất) thực hiện.

chứng nhận hợp quy thiết bị công nghệ thông tin
chứng nhận hợp quy thiết bị công nghệ thông tin

Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành CNTT&TT bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

TT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Mã số HS theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC

Mô tả sản phẩm, hàng hóa

1

Thiết bị đầu cuối viễn thông vô tuyến

1.1

Thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECT

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 22:2010/BTTTT

QCVN 113:2017/BTTTT(*)

8517.11.00

Bộ điện thoại hữu tuyến bao gồm một máy mẹ (Base Station) đi kèm với một hoặc vài máy điện thoại không dây kéo dài bằng sóng vô tuyến điện (máy con) sử dụng công nghệ DECT. Các máy di động cầm tay (máy con) kết nối đến mạng cố định thông qua máy mẹ (base station), là một máy điện thoại cố định kết nối cuộc gọi đến mạng cố định.

1.2

Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất công cộng

1.2.1

Thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM

QCVN 12:2015/BTTTT

QCVN 86:2019/BTTTT (*)

QCVN 101:2016/BTTTT (*)

8517.12.00

Máy điện thoại hoặc thiết bị đầu cuối di động sử dụng công nghệ GSM (mạng 2G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD;

– Đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD;

– Đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G);

– Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz;

– Truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz;

– Phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn.

1.2.2

Thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD

QCVN 15:2015/BTTTT

QCVN 86:2019/BTTTT (*)

QCVN 101:2016/BTTTT (*)

8517.12.00

Máy điện thoại hoặc thiết bị đầu cuối di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (mạng 3G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Đầu cuối thông tin di động GSM;

– Đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD;

– Đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G);

– Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz;

– Truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz;

– Phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn.

1.2.3

Thiết bị đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD

QCVN 117:2018/BTTTT

QCVN 86:2019/BTTTT (*)

QCVN 101:2016/BTTTT (*)

8517.12.00

Máy điện thoại hoặc thiết bị đầu cuối di động sử dụng công nghệ E-UTRA FDD (mạng 4G/LTE) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Đầu cuối thông tin di động GSM;

– Đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD;

– Đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G);

– Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz;

– Truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz;

– Phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn.

1.2.4

Thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8517.12.00

Máy điện thoại hoặc thiết bị đầu cuối di động sử dụng công nghệ thông tin di động thế hệ thứ năm (mạng 5G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Đầu cuối thông tin di động GSM;

– Đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD;

– Đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD;

– Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz;

– Truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz;

– Phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn.

2

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên bắt buộc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

2.1

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất

2.1.1

Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM

QC VN 41:2016/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (*)

8517.61.00

Thiết bị trạm gốc (trạm BTS) trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ GSM (mạng 2G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA FDD;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

2.1.2

Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD

QCVN 16:2018/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (*)

8517.61.00

Thiết bị trạm gốc (trạm BTS) trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (mạng 3G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA FDD;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

2.1.3

Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA FDD

QCVN 110:2017/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (*)

8517.61.00

Thiết bị trạm gốc (trạm BTS) trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ E-UTRA FDD (mạng 4G/LTE) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

2.1.4

Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự

QCVN 37:2018/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8517.12.00

Thiết bị vô tuyến cầm tay có ăng ten liền dùng phương thức điều chế góc trong các lưu động mặt đất, chủ yếu cho thoại tương tự, hoạt động trong dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1000 MHz với các khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz.

2.1.5

Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại)

QCVN 42:2011/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

 

Thiết bị vô tuyến số và thiết bị kết hợp tương tự/số có ăng ten rời với mục đích truyền số liệu và/hoặc thoại, bao gồm:

8517.61.00

– Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten được sử dụng ở vị trí cố định);

8517.12.00

– Trạm di động (có ổ cắm ăng ten thường được sử dụng trên một phương tiện vận tải hoặc như một trạm lưu động) hoặc máy cầm tay với mục đích truyền số liệu và/hoặc thoại.

2.1.6

Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự

QCVN 43:2011/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

 

Các thiết bị trong hệ thống điều chế góc sử dụng trong dịch vụ lưu động mặt đất, hoạt động tại các tần số vô tuyến giữa 30 MHz và 1000 MHz, có khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz dùng cho thoại tương tự, bao gồm:

8517.61.00

– Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten);

8517.12.00

– Trạm di động (có ổ cắm ăng ten);

8517.12.00

– Máy cầm tay có ổ cắm ăng ten; hoặc không có ổ cắm ăng ten (thiết bị ăng ten liền) nhưng có đầu nối RF 50 Ω bên trong cố định hoặc tạm thời cho phép kết nối đến cổng ra của máy phát và cổng vào của máy thu.

2.1.7

Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại)

QCVN 44:2018/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8517.12.00

Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất sử dụng điều chế góc có đường bao không đổi, hoạt động ở dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1 GHz, với các khoảng cách kênh 12,5 kHz và 25 kHz, bao gồm thiết bị cầm tay vô tuyến số hoặc vô tuyến kết hợp tương tự/số dùng ăng ten liền để truyền số liệu và/hoặc thoại.

2.1.8

Thiết bị lặp thông tin di động GSM

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (*)

8517.62.59

Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ GSM (2G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Lặp thông tin di động W-CDMA FDD;

– Lặp thông tin di động E-UTRA FDD;

– Lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

2.1.9

Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD

QCVN 66:2018/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (*)

8517.62.59

Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ W- CDMA FDD (3G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Lặp thông tin di động GSM;

– Lặp thông tin di động E-UTRA FDD;

– Lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

2.1.10

Thiết bị lặp thông tin di động E-UTRA FDD

QCVN 111:2017/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (*)

8517.62.59

Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ E- UTRA FDD (4G/LTE) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Lặp thông tin di động GSM;

– Lặp thông tin di động W-CDMA FDD;

– Lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G).

2.1.11

Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8517.61.00

Thiết bị trạm gốc (trạm BTS) của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA FDD.

2.1.12

Thiết bị lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8517.62.59

Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:

– Lặp thông tin di động GSM;

– Lặp thông tin di động W-CDMA FDD;

– Lặp thông tin di động E-UTRA FDD.

2.2

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá

2.2.1

Máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2

QCVN 77:2013/BTTTT

8525.50.00

Máy phát dùng cho dịch vụ phát hình mặt đất sử dụng kỹ thuật số theo tiêu chuẩn DVB-T2 với độ rộng băng tần kênh 8 MHz.

2.3

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho phát thanh quảng bá

2.3.1

Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM)

QCVN 29:2011/BTTTT

8525.50.00

Thiết bị phát thanh điều biên (AM) sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh quảng bá làm việc trong dải tần sóng trung (từ 526,5 kHz đến 1606,5 kHz) và sóng ngắn (từ 3,2 MHz đến 26,1 MHz).

2.3.2

Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM)

QCVN 30:2011/BTTTT

8525.50.00

Thiết bị phát thanh điều tần (FM) sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh quảng bá làm việc trong cả chế độ mono và stereo, dải tần 68 MHz đến 108 MHz.

2.3.3

Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz

QCVN 70:2013/BTTTT

8525.50.00

Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần 54 MHz đến 68 MHz, làm việc ở chế độ mono.

2.4

Thiết bị Ra đa

2.4.1

Thiết bị Ra đa (trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8526.10.10

8526.10.90

Tất cả các loại thiết bị Ra đa dùng trên mặt đất, hoặc trang bị trên máy bay dân dụng, trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn.

2.5

Thiết bị truyền dẫn vi ba số

2.5.1

Thiết bị vi ba số

– Cho thiết bị vi ba số điểm – điểm dải tần từ 1,4 GHz đến 55 GHz:

QCVN 53:2017/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

– Cho thiết bị vi ba số không phải là thiết bị vi ba số điểm – điểm dải tần từ 1,4 GHz đến 55 GHz:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8517.62.59

Thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu sóng dùng công nghệ vi ba công nghệ số.

3

Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn (**) phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

3.1

Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 25 MHz:

QCVN 55:2011/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz – 1 GHz:

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 1 GHz – 40 GHz:

QCVN 74:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT(*)

8525.50.00

Máy phát thanh FM cá nhân

8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài và/hoặc với ăng ten tích hợp, dùng để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác; kể cả thiết bị sử dụng công nghệ giao tiếp trường gần NFC (Near Field Communication) chủ động.

3.2

Thiết bị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên

– Cho thiết bị có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW đến 100 mW:

QCVN 54:2011/BTTTT

QCVN 112:2017/BTTTT (*)

– Cho thiết bị có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương lớn hơn 100 mW:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 112:2017/BTTTT (*)

8517.62.51

Thiết bị thu-phát sóng WiFi sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 2,4 GHz (Modem WiFi, bộ phát WiFi) có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên, có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều chức năng sau:

– Truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz;

– Đầu cuối thông tin di động GSM;

– Đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD;

– Đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD (4G/LTE);

– Đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G);

– Thu phát vô tuyến cự ly ngắn khác.

8525.80.40

Flycam (camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh được gắn trên thiết bị bay) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên.

8802.20.90

UAV/Drone (phương tiện bay được điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết bị camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên.

3.3

Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên

QCVN 65:2013/BTTTT

QCVN 112:2017/BTTTT (*)

8517.62.51

Thiết bị thu-phát sóng WiFi sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 5 GHz (Modem WiFi, bộ phát WiFi) có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên, có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều chức năng sau:

– Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz;

– Đầu cuối thông tin di động GSM;

– Đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD;

– Đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD (4G/LTE);

– Đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G);

– Thu phát vô tuyến cự ly ngắn khác.

8525.80.40

Flycam (camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh được gắn trên thiết bị bay) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên.

8802.20.90

UAV/Drone (phương tiện bay được điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết bị camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên.

3.4

Thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 24 GHz – 24,25 GHz

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 76 GHz – 81 GHz:

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8526.10.10

Thiết bị Ra đa cự ly ngắn dùng cho các ứng dụng trong thông tin giao thông (đường bộ hoặc đường sắt) như điều khiển hành trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va chạm giữa phương tiện giao thông với vật thể xung quanh.

3.5

Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 25 MHz:

QCVN 55:2011/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz – 1 GHz:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

8526.92.00

Thiết bị bao gồm bộ phận cảm biến và hệ thống điều khiển được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến dùng cho mục đích cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

3.6

Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 25 MHz:

QCVN 55:2011/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz – 1 GHz:

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 1 GHz – 40 GHz:

QCVN 74:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

8526.92.00

Thiết bị dùng sóng vô tuyến để điều khiển các mô hình, điều khiển trong công nghiệp và dân dụng.

3.7

Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 25 MHz:

QCVN 55:2011/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz – 1 GHz:

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 1 GHz – 40 GHz:

QCVN 74:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

8517.62.59

Thiết bị sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng, theo dõi, quản lý hàng hóa, con người, động vật và các ứng dụng khác. Thiết bị có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:

– Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng; chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện.

– Thiết bị thu- phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.

3.8

Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến RFID

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

8517.62.59

Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến RFID băng tần 920-923 MHz công suất cao trên 500 mW ERP, có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:

– Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng, chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện.

– Thiết bị thu- phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.

3.9

Thiết bị âm thanh không dây dải tần 25 MHz đến 2000 MHz

QCVN 91:2015/BTTTT

8518.10.11

8518.10.19

8518.10.90

Micro không dây có dải tần hoạt động 25 MHz ÷ 2000 MHz

8518.21.10

8518.21.90

8518.22.10

8518.22.90

8518.29.20

8518.29.90

Loa không dây có dải tần hoạt động 25 MHz ÷ 2000 MHz

8518.30.10

8518.30.20

Tai nghe không dây có dải tần hoạt động 25 MHz ÷ 2000 MHz

8518.30.51

8518.30.59

8518.30.90

Micro/loa kết hợp không dây có dải tần hoạt động 25 MHz ÷ 2000 MHz

3.10

Thiết bị thông tin băng siêu rộng (UWB)

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 94:2015/BTTTT (*)

8517.62.59

Thiết bị sử dụng công nghệ băng thông siêu rộng (UWB) dùng để ứng dụng cố định trong nhà hoặc di động và xách tay, bao gồm:

– Các thiết bị vô tuyến độc lập có hoặc không có phần điều khiển kèm theo;

– Các thiết bị vô tuyến cắm thêm (plug-in) dạng mô-đun được sử dụng để cắm vào các đối tượng thiết bị chủ khác nhau, như máy tính cá nhân, thiết bị đầu cuối cầm tay…;

– Các thiết bị vô tuyến cắm thêm được dùng trong thiết bị tổ hợp, ví dụ như các modem cáp, set-top box, điểm truy nhập;

– Thiết bị tổ hợp hoặc tổ hợp của thiết bị vô tuyến cắm thêm và một thiết bị chủ cụ thể;

– Thiết bị dùng trong các phương tiện đường bộ và đường sắt.

3.11

Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn khác

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 40 GHz:

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (*)

– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần trên 40 GHz:

QCVN 18:2014/BTTTT (*)

8517.62.59

8526.10.10

8526.10.90

8526.92.00

– Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn chưa được liệt kê tại mục 3 của Danh mục tại Phụ lục I của Thông tư này và mục 5 của Danh mục tại Phụ lục II của Thông tư này;

– Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn đã được liệt kê tại mục 3 của Danh mục tại Phụ lục I của Thông tư này và mục 5 của Danh mục tại Phụ lục II của Thông tư này nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tương ứng.

           

Trên đây là các quy định về chứng nhận hợp quy thiết bị công nghệ thông tin. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm chứng nhận hợp quy thiết bị công nghệ thông tin và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ luật rong ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775