Chứng nhận hợp quy muối công nghiệp

chứng nhận hợp quy muối công nghiệp

Muối là loại sản phẩm thuộc danh mục thực phẩm cần công bố hợp quy theo quy định của Bộ Y Tế, vì vậy các doanh nghiệp sản xuất hay nhập khẩu sản phẩm này bắt buộc hợp quy mới cho phép lưu hành trên thị trường. Vậy chứng nhận hợp quy muối công nghiệp là gì mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây

Công bố hợp quy là gì?

Theo Thông tư 02/2017/TT-BKHCN, “Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.”

Có thể hiểu công bố hợp quy là công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật do nhà nước ban hành.

Các nhóm sản phẩm cần công bố hợp quy

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý

Sản phẩm tương ứng

Bộ y tế

  • Thuốc thành phần vắc – xin, sinh phẩm điều trị
  • Trang thiết bị y tế thuộc loại B,C
  • Thiết bị y học cổ truyền
  • Nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc
  • Phương tiện tránh thai.
  • Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực y tế và gia dụng (nhà ở, văn phòng, trường học, công trình công cộng, máy bay).

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

  • Giống cây trồng
  • Giống vật nuôi
  • Thức ăn chăn nuôi
  • Thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y
  • Giống thủy sản
  • Thức ăn thủy sản sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
  • Phân bón
  • Thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật (nguyên liệu) và thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm
  • Muối công nghiệp
  • Keo dán gỗ

Bộ Thông tin và Truyền thông

  • Thiết bị công nghệ thông tin
  • Thiết bị phát thanh, truyền hình
  • Thiết bị đầu cuối
  • Thiết bị vô tuyến điện
  • Pin Lithium cho máy tính xách tay, điện thoại di động, máy tính bảng
  • Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 – 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên

Bộ Giao thông Vận tải

  • Xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện và xe đạp máy
  • Xe máy chuyên dùng
  • Ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc
  • Toa xe đường sắt đô thị
  • Đầu máy Điêzen
  • Đầu máy chạy điện từ nguồn điện cấp từ bên ngoài hoặc ắc quy
  • Toa xe chở khách, không tự hành; Toa xe lửa hoặc xe điện chuyên dùng cho mục đích đặc biệt khác, không tự hành; Toa xe công vụ phát điện.

Bộ Công thương

  • Động cơ điện
  • Máy phát điện
  • Máy biến đổi tĩnh điện
  • Máy biến áp phòng nổ
  • Dây điện, cáp điện
  • Bộ đèn chùm và đèn điện trần hoặc đèn điện tường khác
  • Thiết bị thông tin
  • Thiết bị điều khiển phòng nổ
  • Thiết bị điện để đóng ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện
  • Máy và thiết bị điện có chức năng riêng
  • Nồi hơi nước quá nhiệt tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi nước khác
  • Nồi hơi nước sưởi trung tâm (không gồm các loại thuộc nhóm 84.02)

Bộ Khoa học và Công nghệ

  • Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời
  • Dụng cụ điện đun nước nóng kiểu nhúng
  • Dụng cụ điện đun và chứa nước nóng
  • Dây điện bọc nhựa PVC có điện áp danh định đến và bằng 450/750V
  • Các sản phẩm điện, điện tử
  • Lò vi sóng
  • Nồi cơm điện
  • Bàn là điện
  • Ấm đun nước
  • Máy sấy tóc và các dụng cụ làm đầu khác
  • Máy sấy khô tay
  • Lò nướng điện, vỉ nướng điện
  • Dụng cụ pha chè hoặc cà phê
  • Ethanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa
  • Nhiên liệu điêzen sinh học gốc (B100)
  • Xăng
  • Nhiên liệu điêzen
  • Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy
  • Đồ chơi trẻ em
  • Quạt điện
  • Nhiên liệu sinh học gốc

Bộ Công an

  • Trang thiết bị kỹ thuật
  • Các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy
  • Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
 

Tại sao phải công bố hợp quy?

Công bố hợp quy cho sản phẩm là yêu cầu bắt buộc theo quy định của pháp luật.

Đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, đơn vị sẽ bị phạt từ 1 triệu đến 300 triệu đồng tùy thuộc vào giá trị của hàng hóa sản phẩm.

Phạt tiền từ 15 triệu đến 30 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm trong sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa là đối tượng phải công bố hợp quy theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Ví dụ: Không thực hiện công bố hợp quy; Không đăng ký hồ sơ công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Không duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ theo quy định…

Phạt tiền từ 50 triệu đến 100 triệu đồng đối với hành vi không thực hiện chứng nhận hợp quy trong sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa là đối tượng phải chứng nhận hợp quy hoặc sử dụng giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy đã hết hiệu lực.

chứng nhận hợp quy muối công nghiệp
chứng nhận hợp quy muối công nghiệp

Lợi ích khi chứng nhận công bố hợp quy

Việc công bố chất lượng sản phẩm không chỉ tuân thủ quy định của pháp luật mà còn mang lại nhiều lợi ích to lớn cho doanh nghiệp:

 – sản phẩm được công bố hợp quy có nghĩa là sản phẩm đó phù hợp vơi quy định tiêu chuẩn kỹ thuật

– Tạo nên lòng tin của khách hàng, góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp, dễ dàng trong việc mở rộng thị trường

-Tuân thủ và chấp hành quy định pháp luật trong lĩnh vực mà đơn vị tham gia hoạt động, sản xuất

– Tạo ưu thế cạnh tranh với các loại sản phẩm cùng loại và là công cụ tiếp thị hữu hiệu cho doanh 

– Kiểm soát, duy trì ổn định chất lượng , cải tiến năng suất, giảm sự lãng phí và sai sót ở các sản 

Kiểm tra chất lượng sản phẩm muối thực phẩm, muối công nghiệp (nhập khẩu)

Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu:

Trước hoặc khi lô hàng muối về đến cửa khẩu, người nhập khẩu gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III và các thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP gồm:

– Thành phần hồ sơ:

+ 02 Giấy Đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP;

+ 01 Bản sao Hợp đồng (Contract) mua bán hàng hóa (là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người nhập khẩu phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch);

+ 01 Bản sao Danh mục hàng hóa (Packing List – nếu có);

+ 01 Bản sao Hóa đơn (Invoice) có xác nhận của người nhập khẩu;

+ 01 Bản sao Vận đơn (Bill of Loading) có xác nhận của người nhập khẩu;

+ 01 Bản sao Tờ khai hàng hóa nhập khẩu có xác nhận của người nhập khẩu;

+ 01 Bản sao Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O-Certificate of Origin – nếu có);

+ 01 Bản sao Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan (nếu có);

+ 01 Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng muối nhập khẩu hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng muối nhập khẩu;

+ Ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định (trừ trường hợp nhập khẩu muối rời).

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.

+ Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (Nghị định số 74/2018/NĐ-CP). Người nhập khẩu nộp bản đăng ký có xác nhận của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản cho cơ quan Hải quan để được phép thông quan hàng hóa muối nhập khẩu.

+ Bước 3: Thực hiện việc kểm tra chất lượng:

Doanh nghiệp thông báo  để thực hiện công tác lấy mẫu và chứng nhận chất lượng sản phẩm cho lô hàng khi hàng được thông quan mang về kho.

Lưu ý: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp cho Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng muối nhập khẩu hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng muối nhập khẩu.

+ Bước 4: Trả kết quả: Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản sẽ xem xét sự phù hợp các chỉ tiêu chất lượng muối giữa Giấy chứng nhận chất lượng hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng hóa muối nhập khẩu với tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 39/2018/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu để làm căn cứ áp dụng biện pháp miễn kiểm tra sau 03 lần kiểm tra liên tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP.

(Xử lý kết quả kiểm tra muối nhập khẩu không đạt yêu cầu chất lượng lưu thông trên thị trường theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (Nghị định số 132/2008/NĐ-CP) và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.)

Thời hạn thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu muối công nghiệp

  • Thời hạn kiểm tra và trả lời về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: 01 (một) ngày làm việc.
  • Thời hạn giải quyết sau khi hồ sơ đầy đủ: 02 (hai) ngày làm việc.
  • Thời hạn bổ sung hồ sơ: 10 (mười) ngày làm việc.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Phát triển nông thôn

Đối tượng thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu muối công nghiệp

Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhập khẩu muối.

Trên đây là các quy định về chứng nhận hợp quy muối công nghiệp. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu chứng nhận hợp quy muối công nghiệp và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ luật rong ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775