Chứng nhận hợp quy giống cây trồng

chứng nhận hợp quy giống cây trồng

Chứng nhận hợp quy giống cây trồng là hoạt động đánh giá và xác nhận chất lượng sản phẩm giống cây trồng phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật. Đây là loại hình thức chứng nhận được thực hiện theo sự thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận sự phù hợp (bên thứ ba). Để hiểu rõ về trình tự chứng nhận hợp quy giống cây trồng như thế nào, mời bạn theo dõi bài viết dưới đây.

Tại sao phải công bố chứng nhận hợp quy giống cây trồng

Giống cây trồng sau khi đã được công bố hợp quy sẽ đủ điện kiện lưu hành trên thị trường đồng thời chứng nhận hợp quy đảm bảo giống cây trồng đạt chất lượng tốt có thể cho năng suất cao. Từ đó tạo sự tin tưởng cho người mua để sản xuất đồng thời nâng cao sự canh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp trên thị trường.

Quy trình chứng nhận hợp quy giống cây trồng

Quy trình chứng nhận được quy định tại Thông tư 46/2016/TT-BNNPTNT

Đối với các loại giống sản suất tại nước ta:

Tiến hành kiểm định nơi trồng

Kiểm định ruộng giống do người kiểm định có chứng chỉ đào tạo thực hiện.

Phương pháp kiểm định ruộng giống theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc giaTCVN 8550:2011 Giống cây trồng – Phương pháp kiểm định ruộng giống (sau đây viết tắt là TCVN 8550:2011).

Biên bản kiểm định lập lần cuối cùng theo nội dung tại Phụ lục Iban hành kèm theo Thông tư này. Ghi chép số liệu tại những lần kiểm định trước đó có chữ ký của người kiểm định và đại diện lô ruộng giống.

Lấy mẫu giống cây trồng

 Lấy mẫu

a) Lấy mẫu giống do người lấy mẫu có chứng chỉ đào tạo thực hiện;

b) Phương pháp lấy mẫu theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc giaTCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng – Phương pháp kiểm nghiệm (sau đây viết tắt là TCVN 8548:2011 ) và TCVN 8549:2011 Củ giống khoai tây – Phương pháp kiểm nghiệm (sau đây viết tắt là TCVN 8549:2011);

c) Với giống cây trồng sản xuất trong nước: Tiến hành lấy mẫu điển hình. Lấy mẫu đúp: một mẫu gửi phòng thử nghiệm được chỉ định để phân tích, một mẫu lưu tại cơ sở sản xuất có giống đó. Đối với giống yêu cầu tiền kiểm hoặc hậu kiểm phải lấy thêm một mẫu để tiền kiểm hoặc hậu kiểm;

d) Với giống cây trồng nhập khẩu: Mỗi lô giống lấy một mẫu đúp: một mẫu gửi phòng thử nghiệm được chỉ định để phân tích, một mẫu lưu tại cơ sở nhập khẩu có lô giống đó. Đối với lô giống yêu cầu hậu kiểm phải lấy thêm một mẫu để hậu kiểm;

đ) Biên bản lấy mẫu theo nội dung tại Phụ lục IIban hành kèm theo Thông tư này.

Lưu mẫu giống

Mẫu hạt giống phải được bảo quản trong điều kiện thích hợp ít nhất 06 tháng, kể từ ngày nhận mẫu.

Tiến hành kiểm nghiệm và đánh giá mẫu giống cây

Thử nghiệm mẫu giống do phòng thử nghiệm được chỉ định thực hiện.

Phương pháp thử theo quy định tại TCVN 8548:2011 đối với hạt giống hoặcTCVN 8549:2011 đối với củ giống.

Đối với lô giống lúa lai nhập khẩu có hạt nhuộm màu, thực hiện như sau:

a) Phiếu kết quả thử nghiệm không ghi chỉ tiêu hạt khác giống có thể phân biệt được;

b) Được cấp giấy chứng nhận hợp quy nhưng chủ lô giống phải có văn bản cam kết đảm bảo đúng giống;

c) Phải thực hiện hậu kiểm; số lượng mẫu cần hậu kiểm đối với một giống và cấp giống do tổ chức chứng nhận quyết định.

Tiền kiểm

Áp dụng đối với giống bố, mẹ lúa lai hoặc giống lai F1 khi dựa vào mức độ cách ly, tỷ lệ tự thụ phấn của dòng mẹ, tỷ lệ cây khác dạng, hạt khác giống có thể phân biệt được mà chưa khẳng định được tính đúng giống và độ thuần của lô giống trong quá trình kiểm định, thử nghiệm.

Phương pháp tiền kiểm theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc giaTCVN 8547:2011 Giống cây trồng – Phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống (sau đây viết tắt là TCVN 8547:2011).

Báo cáo kết quả tiền kiểm theo nội dung tại Phụ lục IIIban hành kèm theo Thông tư này.

 Hậu kiểm

Tổ chức chứng nhận tiến hành hậu kiểm để kiểm tra lại tính đúng giống và độ thuần của các lô giống lúa lai nhập khẩu có hạt nhuộm màu hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. Nếu lô giống không đạt yêu cầu về tính đúng giống và độ thuần thì tổ chức, cá nhân có lô giống đó bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Phương pháp hậu kiểm theo quy định tạiTCVN 8547:2011 .

Trường hợp hậu kiểm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước nếu mẫu giống hậu kiểm không đạt yêu cầu, đơn vị thực hiện hậu kiểm lập biên bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân có mẫu hậu kiểm.

Chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc hậu kiểm, đơn vị thực hiện hậu kiểm gửi báo cáo kết quả hậu kiểm theo nội dung tại Phụ lục IIIban hành kèm theo Thông tư này về Cục Trồng trọt, cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu hậu kiểm, chủ sở hữu lô giống.

Tự đánh giá hợp quy

Trình tự tự đánh giá hợp quy:

a) Kiểm định ruộng giống theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;

b) Lấy mẫu giống theo quy định tại điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều 9 Thông tư này;

c) Thử nghiệm mẫu giống theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 10 Thông tư này;

d) Thực hiện tiền kiểm trước khi công bố hợp quy khi cần thiết.

Căn cứ kết quả kiểm định, thử nghiệm mẫu, tổ chức, cá nhân sản xuất giống làm báo cáo đánh giá giống và cấp giống phù hợp quy chuẩn kỹ thuật theo nội dung tại Phụ lục IVban hành kèm theo Thông tư này.

Tiến hành công bố hợp quy theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Thông tư này.

Hồ sơ giống và lô giống

Nếu giống cây phù hợp sẽ được chứng nhận hợp quy giống cây trồng

Đối với loại giống nhập khẩu từ nước ngoài:

Lấy mẫu giống cây trồng

Tiến hành kiểm nghiệm và đánh giá mẫu giống cây

Nếu giống cây phù hợp sẽ được chứng nhận hợp quy giống cây trồng

Hồ sơ công bố hợp quy giống cây trồng

a/ Việc công bố dựa trên  kết quả của tổ chứng chứng nhận hồ sơ gồm:

  • Bản công bố hợp quy giống cây trồng theo đúng mẫu ban hành tại thông tư 46/2015/TT-BNNPTNT
  • Bản sao có công chứng giấy chứng nhận hợp quy của một lô giống đại diện cho mỗi giống được sản xuất do tổ chức có thẩm quyền cấp
  • Bản trình bày tóm tắt về đặc điểm, nguồn gốc…giống cây trồng được sản xuất.

b/ Việc công bố dựa trên kết quả của cá nhân tổ chức tự đánh giá sản phẩm của mình, hồ sơ bao gồm :

  • Bản công bố hợp quy giống cây trồng theo đúng mẫu ban hành tại thông tư 46/2015/TT-BNNPTNT
  • Bản chính biên bản kiểm định đồng ruộng theo mẫu và giấy kết quả đánh giá kiểm nghiệm một lô giống đại diện cho mỗi giống được sản xuất do tổ chức có thẩm quyền cấp
  • Bản trình bày tóm tắt về đặc điểm, nguồn gốc…giống cây trồng được sản xuất
  • Bản kế hoạch quản lý chất lượng và quy trình sản xuất được xây dựng và áp dụng cho sản xuất giống
  • Bản sao chứng chỉ chứng nhận iso 9001của giống sản xuất nếu có
chứng nhận hợp quy giống cây trồng
chứng nhận hợp quy giống cây trồng

Tổ chức chứng nhận hợp quy

Việc chỉ định và quản lý hoạt động tổ chức chứng nhận hợp quy giống cây trồng nhóm 2 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT).

Đối với chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận về giống cây trồng: Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNTvà có giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo (sau đây viết tắt là chứng chỉ đào tạo) về kiểm định hoặc lấy mẫu giống cây trồng theo quy định của Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực trồng trọt theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010.

Tiếp nhận bản công bố hợp quy giống cây trồng.

Trình tự thực hiện:​

– Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ hợp lệ. Nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hà Nam (tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp & PTNT). Địa chỉ: số 07, đường Trần Phú, Phường Quang Trung, TP. Phủ Lý hoặc qua hệ thống bưu chính.

– Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp & PTNT kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ về Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Sở Nông nghiệp & PTNT).

– Bước 3: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật xem xét thẩm định hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp & PTNT ra Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy.

– Bước 4: Nhận và trả kết quả:

Đối với hồ sơ nộp trực tiếp Tổ chức, cá nhân mang theo phiếu hẹn đến nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh Hà Nam.

Hoặc qua hệ thống bưu chính (nếu có nhu cầu). Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính đối với trường hợp lựa chọn nộp hồ sơ và trả kết quả qua hệ thống bưu chính.

 Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc thư điện tử, fax sau đó gửi hồ sơ gốc hoặc gửi trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.

 Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần:

– Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận, thành phần hồ sơ gồm:

a) Bản công bố hợp quy theo nội dung tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 46/2015/TT-BNNPTNT;

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập;

c) Đối với giống nhập khẩu: Bản sao từ giấy chứng nhận hợp quy gốc của một lô giống đại diện cho một giống theo từng cấp giống do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;

d) Đối với giống sản xuất trong nước: Bản sao từ giấy chứng nhận hợp quy gốc của một giống theo từng cấp giống do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp.

– Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng, thành phần hồ sơ gồm:

a) Bản công bố hợp quy theo nội dung tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 46/2015/TT-BNNPTNT;

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập;

c) Bản sao biên bản kiểm định đồng ruộng của một lô ruộng giống đại diện cho một giống theo từng cấp giống;

d) Bản sao 01 phiếu kết quả thử nghiệm mẫu từ bản gốc của một lô giống đại diện cho một giống theo từng cấp giống trong vòng 6 tháng tính từ ngày phát hành phiếu kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm được chỉ định đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp quy;

đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy chưa được chứng nhận phù hợp ISO 9001, hồ sơ công bố gồm: Quy trình sản xuất giống và kế hoạch kiểm soát chất lượng, kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;

e) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy đã được chứng nhận phù hợp ISO 9001, hồ sơ công bố hợp quy có bản sao từ giấy chứng nhận phù hợp ISO 9001;

g) Báo cáo đánh giá hợp quy của một lô giống đại diện cho một giống theo từng cấp giống trong vòng 6 tháng tính từ ngày phát hành theo nội dung tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 46/2015/TT-BNNPTNT

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống cây trồng.

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Nông nghiệp & PTNT;

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không;

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Sở Nông nghiệp & PTNT);

– Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

Trên đây là các quy định về chứng nhận hợp quy giống cây trồng. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu chứng nhận hợp quy giống cây trồng và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775