Chứng chỉ năng lực nhà thầu

chứng chỉ năng lực nhà thầu

Chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng được phân thành nhiều loại theo xếp hạng I, II, III. Nếu muốn xin cấp chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng thì cần đáp ứng những điều kiện gì?

Muốn được cấp chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng thì tổ chức, doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện nhất định theo đúng lĩnh vực và xếp hạng công trình.

Các thông tư, nghị định chỉ rõ điều chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị cấp chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng phải có giấy quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký kinh doanh. Tiếp theo đây Luật Rong Ba sẽ gửi tới quý khách hàng các thông tin về chứng chỉ năng lực nhà thầu.

Nội dung chính bài viết

Chứng chỉ năng lực nhà thầu là gì?

Chứng chỉ năng lực của nhà thầu là bản đánh giá vắn tắt của Bộ xây dựng/Sở xây dựng cấp cho các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng.

Chứng chỉ được phân thành 3 hạng: hạng 1, hạng 2, hạng 3.

Vậy để xin cấp chứng chỉ năng lực nhà thầu, thì cần phải đáp ứng điều kiện gì? Hồ sơ yêu cầu như thế nào? Cơ quan thẩm quyền nào cấp chứng chỉ? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Viện quản lý xây dựng chúng tôi.

Cơ sở pháp lý cấp chứng chỉ năng lực xây dựng nhà thầu

Luật Xây dựng 50/2014/QH13 của Quốc Hội ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề tổ chức xây dựng;

Thông tư số 08/2018/TT-BXD thay thế thông tư 17/2016/TT-BXD của Bộ Xây Dựng hướng dẫn về việc cấp chứng chỉ năng lực xây dựng nhà thầu  của tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng;

Thông tư 03/2016/TT-BXD của Bộ Xây Dựng về việc phân cấp công trình xây dựng;

Nhà thầu có bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực khi tham gia dự thầu không?

Theo quy định tại điều 57 nghị định 100/2018/NĐ-CP thì tổ chức khi tham gia thi công xây dựng công trình phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

Tại khoản 6 điều 111 Luật xây dựng: Nhà thầu tham gia thi công xây dựng công trình phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc xây dựng.

Điều kiện để cấp chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng

Các điều kiện chung:

Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Nội dung đăng ký cấp chứng chỉ nhà thầu hoạt động xây dựng phải phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với lĩnh vực chuyên môn cấp.

Điều kiện cụ thể đối với từng hạng:

Chứng chỉ nhà thầu hạng 1: Quy định công ty phải có hợp đồng kinh tế thực hiện trước tháng 9 năm 2016. Tối thiểu phải có 1 hợp đồng hạng 1 hoặc 2 hợp đồng hạng 2 đã được nghiệm thu hoàn thành đối với lĩnh vực xin cấp chứng chỉ. (Ví dụ: Muốn xin thi công dân dụng hạng 1: Thì phải có hợp đồng thi công dân dụng hạng 1 ký trước thời điểm tháng 9/2016 và đã có nghiệm thu hoàn thành hoặc 2 hợp đồng hạng 2 đã nghiệm thu).

Chứng chỉ nhà thầu hạng 2: Quy định có ít nhất 1 hợp đồng kinh tế hạng 2 hoặc 2 hợp đồng hạng 3 đã được nghiệm thu hoàn thành.

Chứng chỉ nhà thầu hạng 3: Yêu cầu có ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp và nhân sự có chứng chỉ hành nghề theo quy định.

Dịch vụ tư vấn cấp xin chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng hạng 2, 3 nói riêng và toàn quốc nói chung sau đó mới có thể hỗ trợ chính xác. Phương thức xếp hạng, đánh giá điểm còn phụ thuộc vào điều kiện riêng với từng tổ chức, đơn vị. Cụ thể như sau:

Chứng chỉ năng lực nhà thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng

Tổ chức, đơn vị phải có tối thiểu 5 nhân viên có chứng chỉ hành nghề thuộc lĩnh vực thiết kế quy hoạch xây dựng hạng 2,3

Người đóng vai trò chủ chốt trong tổ chức, đơn vị đề nghị xin cấp chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng phải có chứng chỉ hành nghệ hạng tương ứng với công việc.

Có tối thiểu 20 người chuyên môn phù hợp với công việc và loại hình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng.

Chứng chỉ năng lực nhà thầu khảo sát xây dựng

Đơn vị, tổ chức đăng ký xin cấp chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng có tối thiểu 3 người có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng III.

Có tối thiểu 5 nhân viên thuộc hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức có nghiệp vụ, chuyên môn phù hợp đề nghị.

Chứng chỉ năng lực nhà thầu thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

Có ít nhất 5 người có chứng chỉ thiết kế , thẩm tra thiết kế hạng III.

Nhân viên đóng vai trò chủ chốt phải có chứng chỉ chành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế hạng III tương ứng với công việc đang giữ.

Có ít nhất 5 người thuộc hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức có nghiệp vụ, chuyên môn phù hợp với chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng đang đề nghị.

Chứng chỉ năng lực nhà thầu lập và thẩm tra dự án đầu tư xây dựng

Có ít nhất 3 người có khả năng làm chủ nhiệm để lập dự án nhóm C thuộc lĩnh vực lập và thẩm tra dự án đầu tư xây dựng.

Nhân viên đóng vai trò chủ chốt phải có chứng chỉ hành nghề lập và thẩm tra dự án đầu tư xây dựng hạng III tương ứng với công việc đang giữ.

Có ít nhất 10 người thuộc hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức có nghiệp vụ, chuyên môn phù hợp với chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng đang đề nghị.

Chứng chỉ năng lực nhà thầu thi công xây dựng công trình

Có ít nhất 1 người có khả năng chỉ huy trưởng công trường hạng III theo đăng ký chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng đề nghị.

Nhân viên phụ trách chuyên môn phải có trình độ nghề nghiệp tương ứng với công việc đang giữ.

Có ít nhất 5 người thuộc hệ thống quản lý chất lượng,  có chuyên môn phù hợp với công trình.

Có ít nhất 5 người thuộc hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức có nghiệp vụ, chuyên môn phù hợp với chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng đang đề nghị.

Chứng chỉ năng lực nhà thầu quản lý dự án đầu tư xây dựng

Có ít nhất 5 người có năng lực để làm giám đốc quản lý dự án đầu tư nhóm C.

Nhân viên phụ trách chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dụng hạng III tương ứng với công việc đang giữ.

Có ít nhất 10 người thuộc hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức có nghiệp vụ, chuyên môn phù hợp với chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng đang đề nghị.

Chứng chỉ năng lực nhà thầu giám sát thi công xây dựng

Tổ chức, đơn vị có nguyện vọng xin cấp chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng cần có tối thiểu 5 người có chứng chỉ hành nghề tương ứng với loại hình chứng chỉ hạng II, III Chứng chỉ năng lực nhà thầu quản lý, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng

Đơn vị, tổ chức phải có ít nhất 3 người sở hữu chứng chỉ hành nghề tương ứng hạng II, III.

Có ít nhất 5 nhân viên có nghiệp vụ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Chứng chỉ năng lực nhà thầu kiểm định xây dựng

Đơn vị, tổ chức đề nghị xin cấp chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng cần có ít nhất 5 người sở hữu chứng chỉ hành nghề lĩnh vực thi công – kiểm định xây dựng hạng II, III.

chứng chỉ năng lực nhà thầu
chứng chỉ năng lực nhà thầu

Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định nêu trên phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực).

Hồ sơ mời thầu yêu cầu chứng chỉ năng lực

Khi lập hồ sơ mời thầu các gói về xây lắp có đưa thêm tiêu chí đánh giá về điều kiện năng lực hoạt động của nhà thầu phải có chứng chỉ năng lực xây dựng theo quy định tại Khoản 1, Điều 57 Nghị định số 100/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là quy định bắt buộc đối với tất cả các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng.

Các gói thầu doanh nghiệp, tổ chức tham gia đấu thầu phải có năng lực phù hợp mới được ký kết hợp đồng với chủ đầu tư.

Mỗi doanh nghiệp, tổ chức đủ điều kiện năng lực (thiết kế, thi công, giám sát, khảo sát…) sẽ được hội đồng là bộ xây dựng và sở xây dựng xét duyệt cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và được cấp mã riêng duy nhất cho doanh nghiệp để dễ quản lý, trách nhầm lẫn và làm “giả”.

Chứng chỉ năng lực nhà thầu, giấy chứng nhận năng lực nhà thầu được xếp hạng như thế nào?

Căn cứ tiêu chí để xếp hạng, phạm vi hoạt động của các tổ chức hoạt động xây dựng thuộc các lĩnh vực nêu trên theo quy định tại nghị định 100/2018/NĐ-CP.

Các cá nhân của tổ chức có chứng chỉ hành nghề (chứng chỉ hành nghề do sở xây dựng cấp trước đây không ghi “Hạng”) phải kê khai kinh nghiệm công tác chuyên môn và “Hạng” của chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số VI của nghị định 100/2018/NĐ-CP.

Yêu cầu hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực nhà thầu xấy dựng

Bộ hồ sơ xin cấp Chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng gồm các giấy tờ sau:

Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực tổ chức hoạt động xây dựng theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng quy định tại nghị định 100/2018;

Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập tổ chức công chứng;

Bản kê khai danh sách chủ chốt trong công ty, xác nhận kinh nghiệm kèm theo chứng chỉ hành nghề, hợp đồng lao động của các cá nhân.

Bản kê khai theo mẫu về kinh nghiệm hợp đồng và biên bản bàn hoàn thành của nhà thầu xây dựng.

Bản kê khai năng lực tài chính gần nhất; các thiết bị máy móc, phần mềm máy tính theo yêu cầu đối với từng lĩnh vực đăng ký. (Chỉ áp dụng đối với nhà thầu, công ty xin lĩnh vực khảo sát, thi công).

Các ngành/ nghề lĩnh vực áp dụng chứng chỉ nhà thầu

Chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng bao gồm các ngành nghề sau:

Khảo sát công trình xây dựng (địa hình, địa chất).

Thiết kế – tư vấn thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.

Lập quy hoạch công trình xây dựng.

Tư vấn quản lý dự án công trình xây dựng.

Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, điện, viễn thông….

Giám sát thi công công trình xây dựng.

Chú ý: Một công ty, tổ chức có thể đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho một hoặc nhiều lĩnh vực tương ứng với các hạng khác nhau.

Cục quản lý xây dựng – Bộ xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng 1, Sở xây dựng các tỉnh, thành phố cấp chứng chỉ hạng 2, hạng 3.

Thẩm quyền cấp chứng chỉ nhà thầu xây dựng

Cục Quản Lý Hoạt Động Xây Dựng – Bộ Xây Dựng cấp Chứng chỉ năng lực nhà thầu xây dựng hạng 1, Sở xây dựng cấp chứng chỉ năng lực tổ chức hạng 2 và 3. Tất cả các chứng chỉ có thời hạn 10 năm kể từ ngày ký quyết định cấp.

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Luật Rong Ba tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Luật Rong Ba trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Luật Rong Ba tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty Luật Rong Ba uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với chúng tôi!

Trên đây là bài viết của Luật Rong Ba về chứng chỉ năng lực nhà thầu. Nếu còn điều gì thắc mắc liên quan về vấn đề này vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline để được hỗ trợ và tư vấn tốt nhất.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775