Bầu thành viên hội đồng quản trị

bầu thành viên hội đồng quản trị

Rất nhiều cổ đông công ty cổ phần muốn trở thành thành viên Hội đồng quản trị để tham gia điều hành công ty. Dưới đây chúng tôi sẽ trình bày những quy định về bầu thành viên hội đồng quản trị, mời bạn đọc cùng theo dõi.

Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị công ty cổ phần

Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định:

Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 130 của Luật này;

Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;

Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác. Quy định này không áp dụng đối với hợp đồng và giao dịch quy định, tại điểm d khoản 2 Điều 135, khoản 1 và khoản 3 Điều 162 của Luật này;

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định, tiền lương và quyền lợi khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;

Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;

Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty;

Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Điều kiện để được bầu thành thành viên Hội đồng quản trị

Theo khoản 1 Điều 155 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên HĐQT của công ty cổ phần như sau:

– Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;

– Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

– Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác;

– Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì thành viên Hội đồng quản trị không được là người có quan hệ gia đình của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.

Lưu ý: Đối với trường hợp tại khoản b khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 (Trường hợp mô hình công ty cổ phần bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc), thành viên hội đồng quản trị bao gồm:

– Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc công ty con của công ty; không phải là người đã từng làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc công ty con của công ty ít nhất trong 03 năm liền trước đó;

– Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp mà thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định;

– Không phải là người có vợ hoặc chồng, bố đẻ, bố nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;

– Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;

– Không phải là người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó, trừ trường hợp được bổ nhiệm liên tục 02 nhiệm kỳ.

Chức danh trong hội đồng quản trị:

Chủ tịch hội đồng quản trị sẽ được các thành viên hội đồng quản trị bầu tại cuộc họp hội đồng quản trị đầu tiên của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị.

Việc xác nhận chức danh này sẽ thông qua nghị quyết của hội đồng quản trị.

Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành.

Các thành viên hội đồng quản trị

Thẩm quyền bầu thành viên hội đồng quản trị thuộc về đại hội đồng cổ đông.

Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm sẽ thông qua cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

Theo quy định của luật doanh nghiệp 2020, Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Thành viên độc lập hội đồng quản trị hay thường gọi là thành viên hội đồng quản trị độc lập cũng là thành viên trong hội đồng quản trị. Tuy nhiên tiêu chuẩn và điều kiện có khác với thành viên hội đồng quản trị.

Các trường hợp bầu thành viên Hội đồng quản trị:

– Số thành viên Hội đồng quản trị bị giảm quá một phần ba so với số quy định tại Điều lệ công ty (Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên). Trường hợp này, Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày số thành viên bị giảm quá một phần ba. 

– Bầu thành viên thay thế thành viên Hội đồng quản trị đã bị miễn nhiệm, bãi nhiệm.

Thủ tục bầu thành viên Hội đồng quản trị:

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có các quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị.

Cách thức thực hiện việc đề cử người vào Hội đồng quản trị:

Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị được thực hiện như sau:

– Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;

– Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị, cổ đông hoặc nhóm cổ đông trên được quyền đề cử một hoặc một số người (đáp ứng đủ điều kiện đề cử nêu trên) theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị.

Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử.

Hồ sơ ứng cử thành viên tham gia Hội đồng quản trị phải được gửi đến Ban tổ chức Đại hội đồng cổ đông trước ngày tổ chức Đại hội để Ban tổ chức có đủ thời gian kiểm tra, đưa vào danh sách bầu cử cũng như chuẩn bị trước công tác kiểm phiếu biểu quyết, bầu cử tại đại hội, thời gian gửi trước hồ sơ cụ thể do công ty tự quy định.

Đối với công ty đại chúng thì thời hạn công khai danh sách ứng cử viên thành viên Hội đồng quản trị là thối thiểu 10 ngày trước ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông.

Phương thức thông qua việc đề cử người vào Hội đồng quản trị:

Đại hội đồng cổ đông tiến hành bầu thành viên Hội đồng quản trị. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu.

Theo đó, mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên.

Việc thông qua và chốt danh sách thành viên Hội đồng quản trị có hiệu lực từ sau khi có Biên bản kiểm phiếu bầu thành viên Hội đồng quản trị.

bầu thành viên hội đồng quản trị
bầu thành viên hội đồng quản trị

Nguyên tắc trúng cử của quy trình bầu thành viên hội đồng quản trị

– Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty.

– Trường hợp có từ 02 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí tại quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty.

Thủ tục bầu thành viên độc lập Hội đồng quản trị được thực hiện theo thủ tục trên.

Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị.

Thành viên Hội đồng quản trị có nhiệm kỳ không quá 05 năm và được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Một cá nhân chỉ được bầu làm thành viên độc lập Hội đồng quản trị của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ liên tục.

Trường hợp tất cả thành viên Hội đồng quản trị cùng kết thúc nhiệm kỳ thì các thành viên đó tiếp tục là thành viên Hội đồng quản trị cho đến khi có thành viên mới được bầu thay thế và tiếp quản công việc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Một số đặc điểm của thành viên Hội đồng quản trị

– Thành viên Hội đồng quản trị có giới hạn số lượng từ 03 – 11 thành viên

–  Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Một cá nhân chỉ được bầu làm thành viên độc lập Hội đồng quản trị của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ liên tục.

– Một trong số các thành viên Hội đồng quản trị sẽ được Hội đồng quản trị bầu làm chủ tịch Hội đồng quản trị

–  Công ty có quyền trả thù lao, thưởng cho thành viên Hội đồng quản trị, trả lương, thưởng cho Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.

–  Thành viên Hội đồng quản trị có quyền yêu cầu Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, người quản lý khác trong công ty cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty và của đơn vị trong công ty.

Cá nhân được bầu làm thành viên độc lập Hội đồng quản trị của một công ty có thể làm 03 nhiệm kỳ liên tiếp không?

Căn cứ khoản 2 Điều 154 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

“2. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Một cá nhân chỉ được bầu làm thành viên độc lập Hội đồng quản trị của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ liên tục.”

Như vậy, nếu được bầu là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị trong một công ty cổ phần thì không được quá 02 nhiệm kỳ liên tục.

Trường hợp có đề nghị của 02 thành viên Hội đồng quản trị thì ai có quyền triệu tập họp Hội đồng quản trị?

Căn cứ khoản 3 Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

– Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị trong trường hợp sau đây:

+ Có đề nghị của Ban kiểm soát hoặc thành viên độc lập Hội đồng quản trị;

+ Có đề nghị của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc ít nhất 05 người quản lý khác;

+ Có đề nghị của ít nhất 02 thành viên Hội đồng quản trị;

+ Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

Như vậy, trong trường hợp có đề nghị của 02 thành viên Hội đồng quản trị thì Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ có quyền triệu tập họp Hội đồng quản trị.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về bầu thành viên hội đồng quản trị. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về bầu thành viên hội đồng quản trị và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035