893 là mã vạch nước nào

893 là mã vạch nước nào

Hiện nay, các sản phẩm, hàng hóa đều được in một mã vạch để làm dấu hiệu cho nguồn gốc của hàng hóa đến từ đâu. Bên cạnh các mã vạch mang quốc tịch nước ngoài, chắc hẳn chúng ta đều tò mò về mã vạch trong nước là gì. Vậy 893 là mã vạch nước nào, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Khái quát về mã vạch

Ý tưởng về mã vạch do Norman Josepj Woodland và Bernard Silver – hai sinh viên trường tổng hợp Drexel phát triển xuất phát từ nhu cầu tự động kiểm tra toàn bộ quy trình của chủ tịch một công ty buôn bán đồ ăn. Ý tưởng đầu tiên là sử dụng mã Morse để in những vạch rộng hay hẹp thẳng đứng. Tuy nhiên sau đó đã chuyển sang sử dụng dạng điểm đen của mã vạch với các đường tròn đồng tâm.

Mã vạch là những khoảng trắng và vạch thẳng để biểu diễn các mẫu tự, ký hiệu và các con số, hiển thị các thông tin về sản phẩm. Mã vạch có thể đọc được bời các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã vạch được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt.

Các thông tin về sản phẩm được thể hiện thông qua mã vạch như nước đăng ký mã vạch, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra,…

Ý nghĩa của mã vạch

Có thể thấy rằng, mã vạch chính là mã định danh của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ giúp ta phân biệt nhanh chóng và chính xác các loại hàng hóa khác nhau. Mã vạch của hàng hóa bao gồm hai phần đó là mã số của hàng hóa để con người nhận diện và phần mã vạch dành cho các loại máy tính, máy quét đọc đưa vào quản lý hệ thống.

Các loại mã vạch thông dụng

Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và sự phát triển nhanh chóng của xã hội, các loại mã vạch tương đối đa dạng và phong phú bao gồm mã vạch 1D và mã vạch 2D.

– Mã vạch 1D, hay còn được gọi là mã vạch một chiều, là loại mã vạch tuyến tính thông dung, được cấu tạo bởi các vạch sọc đen trắng song song xen kẽ, thường chứa từ 20 – 25 ký tự dữ liệu.

Các loại mã vạch 1D thông dụng như mã UPC (UPC-A, UPC-E), mã EAN (EAN-8, EAN-13,…), mã code 39, mã code 128 (128A, 128B, 128C),….

– Mã vạch 2D, hay còn gọi là mã vạch 2 chiều, là dạng mã vạch đại diện cho dữ liệu được mã hóa trong một ma trận gồm các ô vuông lớn nhỏ xen kẽ, thường được ứng dựng để liên kết tới các website hoặc theo dõi sản phẩm, nhận dạng sản phẩm, thanh toán trực tuyến,…

Mã vạch 893 là gì ? 893 là mã vạch nước nào 

Sự hình thành của tổ chức GS1

Năm 1970, Mã số mã vạch lần đầu tiên được áp dụng ở Mỹ. Sau nhiều năm hoạt động và được ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới.  Mã số mã vạch  đã trở thành một công cụ chính để thực hiện các hoạt động buôn bán và giao nhận sản phẩm.

Để có thể quản lý các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng MSMV đã thành lập nên một hệ thống thực sự mang tính chất toàn cầu tên là GS1.

Hệ thống mã số mã vạch và các tiêu chuẩn thương mại của GS1 là công cục phục vụ cho việc phân định và thu thập, trao đổi thông tin kinh doanh của hơn 1.000.000 doanh nghiệp trên toàn thế giới, thuộc đủ ngành kinh tế : từ hàng tiêu dùng, thực phẩm và nước giải khát tới giao thông vận tải, y tế, an ninh quốc phòng .

893 là mã vạch nước nào 

Việt Nam ta đã gia nhập vào tổ chức GS1 thế giới vào tháng 5/1995. Và được cấp đầu mã số quốc gia GS1 là 893. Vậy mã 893 là mã quốc gia của Việt Nam trong hệ thống mã số mã vạch toàn cầu được cấp bởi tổ chức GS1. Tổ chức GS1 Việt Nam trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

GS1 Việt Nam là tổ chức đại diện duy nhất của Việt Nam tại GS1 quốc tế. Sẽ  đứng ra quản lý ngân hàng mã quốc gia 893, cấp mã doanh nghiệp và giúp các nhà sản xuất, phân phối, bán buôn, bán lẻ và các tổ chức quan tâm khác áp dụng công nghệ MSMV vào hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ của mình.

Như vậy, với câu hỏi Mã vạch 893 là mã vạch của nước nào ? Câu trả lời đó là mã vạch trên các sản phẩm, hàng hóa xuất xứ từ Việt Nam.

Mã vạch 893 thể hiện như thế nào trên bao bì sản phẩm.

Hiện nay ở các nước và ở Việt Nam, mã số sản phẩm toàn cầu được sử dụng thông dụng nhất là mã GTIN 13 gồm có 13 chữ số. Khi đọc mã số này, chúng ta sẽ đọc nó từ trái sang phải.

Nhìn mã số trên từ trái sang phải, ta thấy:

– Ba chữ số đầu tiên 893 thể hiện Mã quốc gia GS1 do Tổ chức GS1 quản trị và cấp cho Việt Nam;

– Bốn, năm, sáu hoặc bảy chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định doanh nghiệp do GS1 Việt Nam quản trị và cấp cho tổ chức sử dụng mã số GS1;

– Năm hoặc bốn hoặc ba hoặc hai chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định vật phẩm do tổ chức sử dụng mã số GS1 quản trị và cấp cho các vật phẩm của mình;

– Chữ số cuối cùng thể hiện Số kiểm tra (được tính từ mười hai chữ số đứng trước theo thuật toán xác định của GS1)

Mã số mã vạch của một số nước trên thế giới.

Mỗi khi vào các cửa hàng, siêu thị tiện lợi, ta đều choáng ngập bởi vô số mặt hàng đến từ các quốc gia khác nhau. Từ đầu mã số mã vạch ta có thể phân biệt được sản phẩm, hàng hóa sản xuất ở nước nào. Dưới đây là bảng mã số mã vạch một số nước trên thế giới:

000 – 019 : Mỹ (United States) USA

030 – 039 GS1 Mỹ (United States).

300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp.

400 – 440 GS1 Đức (Germany).

450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật.

460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia).

471 GS1 Đài Loan (Taiwan).

489 GS1 Hong Kong

500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK)

690 – 695 GS1 Trung Quốc (China) là đầu số mã vạch hàng Trung Quốc.

754 – 755 GS1 Canada.

850 GS1 Cuba

885 GS1 Thái Lan (Thailand)  3 số đầu của mã sản phẩm hàng hóa Thái Lan.

888 GS1 Sing ga po (Singapore)

890 GS1 Ấn Độ (India)

893 GS1 Việt Nam.

899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia)

893 là mã vạch nước nào
893 là mã vạch nước nào

Ứng dụng mã số mã vạch 893 

– Truy tìm nguồn gốc sản phẩm

Khi đăng ký sử dụng mã số mã vạch 893 của GS1, các doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các Tiêu chuẩn về xác định nguồn gốc toàn cầu. Các tiêu chuẩn này luôn được bảo đảm tính chính xác, thiết thực và cập nhật. Các tiêu chuẩn về xác định nguồn gốc của GS1 tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế khác như ISO, GLOBAL, CIES… Nhờ đó các tiêu chuẩn đó mà GS1 tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình truy xuất nguồn gốc hàng hóa, từ khi nhận hàng đến khi phân phối.

Truy tìm nguồn gốc giúp tăng độ an toàn thực phẩm. các tiêu chuẩn của GS1 có thể được sử dụng để trợ giúp người tiêu dùng đảm bảo thực phẩm là ăn chay hoặc hữu cơ hoặc theo tôn giáo.

– Truy tìm nguồn gốc các sản phẩm y tế

Bệnh viện và các cơ sở chăm sóc sức khỏe là môi trường hết sức phức tạp nên chúng ta luôn phải lưu ý cẩn thận. Việc thiết lập hệ thống xác định nguồn gốc trên cơ sở tiêu chuẩn là bước quan trọng để gia tăng độ an toàn cho bệnh nhân và cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Nhiều trường hợp không may xảy ra, nhất là đối với bệnh nhân. Như kê sai thuốc, thiết bị y tế cần sử dụng. Hoặc đúng liều thuốc đúng thiết bị nhưng lại mua phải thuốc giả, thuốc kém chất lượng.. gây lên hậu quả thương tâm.

Từ đó ta có thể thấy được sự cần thiết của hệ thống xác định nguồn gốc dựa trên những tiêu chuẩn toàn cầu của GS1. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, xác nhận và xác thực dược phẩm xuyên suốt chuỗi cung ứng chăm sóc sức khỏe. Không chỉ đối với sản phẩm ở Việt Nam mà còn ở trên toàn thế giới. Làm cho việc thực hiện xác định nguồn gốc nhanh và hiệu quả hơn trong khi cải tiến được độ an toàn và hợp nhất của chuỗi cung ứng.

– Chống lại nạn làm hàng giả

Nạn làm hàng giả hiện nay càng tinh vi và khó phát hiện. Những sản phẩm như túi xách, đồng hồ, giầy dép, thuốc, dược phẩm .. là những sản phẩm thường xuyên bị làm giả. Nhiều trường hợp các sản phẩm hàng giả, hàng nhái tinh vi đến mức cần phải làm các biện pháp kiểm nghiệm mới có thể phát hiên ra được.

Sử dụng tiêu chuẩn về xác định nguồn gốc của GS1 có thể gây khó khăn hơn cho những kẻ làm giả muốn đưa hàng giả vào chuối cung ứng. Các doanh nghiệp Việt Nam khi tiến hàng sản xuất các sản phẩm , hàng hóa nên đăng ký sử dụng mã số mã vạch 893 của Việt Nam cho các sản phẩm của mình. Vừa để chứng minh tính an toàn của sản phẩm cũng như tạo sự an tâm cho người dùng.

Các mã số mã vạch 893 mà GS1 đang cung cấp:

Các loại mã số GS1 gồm:

– mã địa điểm toàn cầu GLN;

– mã thương phẩm toàn cầu GTIN;

– mã conenơ vận chuyển theo xêri SSCC;

– mã toàn cầu phân định tài sản GRAI & GIAI;

– mã toàn cầu phân định quan hệ dịch vụ GSRN;

– mã toàn cầu phân định loại tài liệu GDTI và một số loại mã đặc thù khác;

Các loại mã vạch thể hiện các loại mã số GS1:

– mã vạch thể hiện mã số thương phẩm toàn cầu: EAN 8, EAN 13, ITF 14;

– mã vạch thể hiện các loại mã số khác là mã vạch GS1-128;

– ngoài ra còn có mã giảm diện tích: data,  mã QR…

Cách phân biệt hàng thật hàng giả?

Để nhận biết sản phẩm chính xác, nhanh chóng từ đó đưa ra lựa chọn về sản phẩm tốt nhất. Bạn đọc cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Quan sát ba chữ số đầu tiên của mã vạch và đối chiếu với bảng hệ thống mã vạch để biết quốc gia sản xuất của mặt hàng.

Chẳng hạn, nếu có 3 chữ số đầu là 754 hoặc 755 là mặt hàng được sản xuất tại Canada. Còn có 3 chữ số đầu là các số 690, 691, 692, 693 là của Trung Quốc.

Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ của mã vạch bằng cách: Lấy tổng các con số hàng chẵn nhân 3 cộng với tổng với các chữ số hàng lẻ (trừ số thứ 13 ra, số thứ 13 là số để kiểm tra, đối chiếu). Sau đó lấy kết quả cộng với số thứ 13, nếu tổng có đuôi là 0 là mã vạch hợp lệ, còn nếu khác 0 là không hợp lệ, bước đầu nghi ngờ hàng giả, hàng nhái.

Ngoài ra, bạn đọc có thể tìm kiếm các thông tin liên quan đến sản phẩm thông qua các ứng dụng. Đối với cách này, bạn đọc cần trang bị cho mình một chiếc điện thoại thông minh, sau đó tải các ứng dụng quét mã vạch tại aap store (đối với hệ điều hành ios), CH Play (đối với hệ điều hành Android). Sau đó thực hiện quét mã vạch theo hướng dẫn để có được các thông tin của sản phẩm.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về 893 là mã vạch nước nào. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mã vạch 893 và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775